vanban.org

Điều 4. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nội dung quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Nghị định số 06/2021/NĐ-CP — Quyết định 39/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2024 Sửa đổi, bổ sung: 03/2024/QĐ-UBND · 09/01/2024
Sóc Trăng Ban hành 30/11/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND Phân cấp công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 39/2021/QĐ-UBND
01/02/202403/2024/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/01/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND Uỷ quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng cho Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND huyện; uỷ quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng cho Ban quản lý các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 37/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2021/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nội dung quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Nghị định số 06/2021/NĐ-CP

Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nội dung quản lý nhà nước đối với công trình cấp III trở xuống xây dựng trên địa bàn của huyện. Nội dung phân cấp như sau:

1. Thực hiện công tác đánh giá an toàn công trình xây dựng theo quy định tại Khoản 3 Điều 38 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

2. Tiếp nhận và cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 39 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

3. Xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng theo quy định tại Khoản 5 Điều 40 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

4. Xử lý đối với công trình hết thời hạn theo thiết kế theo quy định tại Khoản 6 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

5. Chủ trì giải quyết sự cố cấp II và sự cố cấp III theo Khoản 2 Điều 45 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, trừ sự cố cấp II của công trình cấp II.

6. Chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 46 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

7. Khai báo, báo cáo và giải quyết sự cố về máy, thiết bị theo quy định tại Khoản 5 Điều 49 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

8. Chủ trì điều tra sự cố về máy, thiết bị theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 50 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.