vanban.org

Điều 27. Phối hợp thực hiện thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền — Quyết định 39/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/05/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/05/2024 Thay thế: 26/QĐ-UBND · 07/01/2025 Thay thế: 13/2024/QĐ-UBND · 22/04/2024
Cà Mau Ban hành 24/11/2021 Hiệu lực 10/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 12 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 13/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 39/2021/QĐ-UBND
10/05/202413/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/12/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 52/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 52/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 21/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện trong việc giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 11/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế phối hợp, cung cấp thông tin trong việc cấp, quản lý hồ sơ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 17/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2021/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Phối hợp thực hiện thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền

1. Trường hợp người thực hiện thủ tục là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở: Tổng thời gian thực hiện thủ tục này không quá 08 (tám) ngày làm việc. Cụ thể như sau:

a) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh hoặc của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và xuất phiếu hẹn, tạo hồ sơ điện tử, chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trong ngày, trường hợp hồ sơ nhận sau 16 giờ thì chuyển hồ sơ trong buổi sáng ngày làm việc tiếp theo; thời gian tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả là 0,5 (không phẩy năm) ngày làm việc;

b) Trong thời gian không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tiến hành kiểm tra hồ sơ; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; nếu đủ điều kiện theo quy định pháp luật thì xác nhận nội dung thẩm định vào đơn Đăng ký biến động đất đai; cập nhật, chỉnh lý thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; ký xác nhận mục đích sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp; tiến hành scan (quét), lưu Giấy chứng nhận và chuyển Giấy chứng nhận đã đính chính đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả;

c) Trong thời gian 0,5 (không phẩy năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được kết quả, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiến hành scan (quét) kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

2. Trường hợp người thực hiện thủ tục là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư: Tổng thời gian thực hiện thủ tục này không quá 08 (tám) ngày làm việc. Cụ thể như sau:

a) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và xuất phiếu hẹn, tạo hồ sơ điện tử, chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai trong ngày, trường hợp hồ sơ nhận sau 16 giờ thì chuyển hồ sơ trong buổi sáng ngày làm việc tiếp theo; thời gian tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả là 0,5 (không phẩy năm) ngày làm việc;

b) Trong thời gian không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký đất đai tiến hành kiểm tra hồ sơ; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; nếu đủ điều kiện theo quy định pháp luật thì xác nhận nội dung thẩm định vào đơn Đăng ký biến động đất đai; cập nhật, chỉnh lý thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; ký xác nhận mục đích sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp; tiến hành scan (quét), lưu Giấy chứng nhận và chuyển Giấy chứng nhận đã đính chính đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả;

c) Trong thời gian 0,5 (không phẩy năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được kết quả, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiến hành scan (quét) kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.