vanban.org

Điều 1. Quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Giang — Quyết định 39/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bắc Giang Ban hành 19/08/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND Quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 39/2021/QĐ-UBND
01/01/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 43/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2021/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hiện đang hoạt động, sản xuất, kinh doanh và cư trú trên địa bàn tỉnh Bắc Giang được cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;

b) Các đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn;

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Phương thức thu:

Thu thông qua hóa đơn thu tiền giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt hàng tháng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

4. Quản lý tiền thu:

Tiền thu được từ dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt để chi trả cho hoạt động thu gom; phần còn lại nộp về ngân sách cấp huyện để chi trả cho hoạt động vận chuyển, xử lý.