vanban.org

Điều 1. Quy định đơn giá ngày công công trình ỉâm sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau: — Quyết định 39/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/12/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 30/11/2020 Hiệu lực 10/12/2020 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2020/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định đơn giá ngày công công trình ỉâm sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:

1. Xác định chi phí tiền lương của lao động trực tiếp sản xuất và lao động chuyên môn nghiệp vụ.

a) Mức lương tối thiểu tháng:

Ltth = Hcbi x MLcs 

 Ltth: Mức lương tối thiểu tháng;

 Hcbi: Hệ số lương cấp bậc công việc từng loại lao động;

MLCS: Mức lương cơ sờ do Chính phủ quy định từng thời kỳ;

b) Xác định chi phí khác:

Hck= Ltth X (Hbhxh + Hbhyt + Hbhtn+ Hcđ)

Hck: Chi phí khác;

HBHXH: Hệ số Bảo hiểm xã hội = 17,5%; 

HBHYT: Hệ số Bảo hiểm y tế = 3%;

HBHTN: Hệ số Bảo hiểm thất nghiệp = 1%;

HCĐ: Hệ số Công đoàn = 2,0%

c) Mức lương tháng tùng loại lao động. 

MLthi = (MLcs X Hkv) + Hck + (Ltth X (1+ Hđc))

MLthi: Mức lương theo tháng từng loại lao động;

Hkv: Hệ số khu vực do Chính phủ quy định từng thời điểm;

Hđc: Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương.

d) Tiền lương ngày công từng loại lao động.

Vid = MLthi: n

Viđ : Tiền lương ngày công lao động trực tiếp từng loại lao động;

n: Số ngày lao động trong tháng (26 ngày).

2.Hệ số cấp bậc công việc từng loại lao động được xác định 05 nhóm nhân công lâm nghiệp, (áp dụng theo Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06/7/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - chi tiết phụ ỉục 1 kèm theo).

a) Hệ số lương tính đơn giá ngày công:

Nhóm 1, Bậc 3: 2,56;

Nhóm 1, Bậc 4: 3,06;

Nhóm 2, Bậc 3: 2,42;

Nhóm 3, Bậc 4: 2,90;

Nhóm 4, Bậc 3: 2,42;

Nhóm 5, Bậc 4: 3,39.

3. Mức lương cơ sở tính đơn giá tiền lương: 1.490.000 đồng.

4. Hệ sổ điều chỉnh tăng thêm tiền lương:

a) Vùng II là 0,7 bao gồm các địa phương: Hạ Long, Uông Bí, cẩm Phả, Móng Cái;

b) Vùng III là 0,5 bao gồm các địa phương: Đông Triều, Quảng Yên;

c) Vùng IV là 0,3 bao gồm các địa phương còn lại: Hải Hà, Đầm Hà, Tiên Yên, Bình Liêu, Ba Chẽ, Vân Đồn, Cô Tô.

5. Hệ số phụ cấp khu vực được xác định để tính đơn giá ngày công công trình lâm sinh trên cơ sở các khu vực có liên quan chính đến hoạt động sản xuất lâm nghiệp (sản xuất cây giống, trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng...).

a) Khu vực 1: Thị xã Quảng Yên = 0,1;

b) Khu vực 2: Các địa phương: Đông Triều, Cẩm Phả, Móng Cái = 0,2;

c) Khu vực 4: Thành phố Uông Bí = 0,4;

d) Khu vực 5: Các địa phương: Hạ Long; huyện Vân Đồn, Ba Chẽ, Tiên Yên, Đầm Hà = 0,5;

e) Khu vực 7: Các địa phương: Cô Tô, Bình Liêu, Hải Hà = 0,7.

6. Bảng đơn giá ngày công công trình lâm sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (chi tiết phụ lục 2 kèm theo}.

7. Đơn giá ngày công công trình Lâm sinh tự điều chỉnh khi có sự thay đổi về mức lương cơ sở và các hệ số liên quan theo quy định của pháp luật.