Điều 2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn.
1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tính theo đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành về đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng, cây trồng và vật nuôi trên đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên và có hiệu lực thi hành tại thời điểm tính giá thu lệ phí.
2. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại để tính lệ phí trước bạ được quy định như sau:
| Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà | = | Chất lượng nhà mới đưa vào sử dụng (100%) | _ | Thời gian đã sử dụng | x | Tỷ lệ hao mòn |
Trong đó:
a) Tỷ lệ hao mòn của từng cấp nhà
| STT | Cấp nhà | Thời gian sử dụng (năm) | Tỷ lệ hao mòn (% năm) |
| 1 | Biệt thự, công trình xây dựng cấp đặc biệt | 80 | 1,25 |
| 2 | Cấp I | 80 | 1,25 |
| 3 | Cấp II | 50 | 2 |
| 4 | Cấp III | 25 | 4 |
| 5 | Cấp IV | 15 | 6,67 |
b) Thời gian sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc năm đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.
3. Đối với các cấp nhà đã hết thời gian khấu hao theo quy định nhưng vẫn đang sử dụng được đến thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ thì tỷ lệ chất lượng còn lại của các cấp nhà thì áp dụng chung một mức là 5% của nguyên giá tài sản để cơ quan Thuế căn cứ xác định lệ phí trước bạ.
4. Cấp nhà xác định theo quy định tại Mục 2.1, Bảng 2, Phụ lục 2 của Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.