Điều 6. Hình thức, cơ cấu, số lượng khen thưởng
1. Hình thức khen thưởng:
a) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Cơ cấu, số lượng khen thưởng hằng năm
a) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Đối với tập thể: 16 Bằng khen
+ Sở, ban, ngành trực thuộc tỉnh: 02 Bằng khen
+ Ủy ban nhân dân cấp huyện: 01 Bằng khen
+ Phòng và tương tương trực thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương: 02 Bằng khen
+ Phòng và tương đương trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện: 02 Bằng khen
+ Ủy ban nhân dân cấp xã: 09 Bằng khen (mỗi huyện, thành phố, thị xã chọn 01 Ủy ban nhân dân cấp xã)
- Đối với cá nhân: 15 Bằng khen.
b) Giấy khen: Hằng năm căn cứ kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét tặng Giấy khen cho các tập thể, cá nhân theo quy định.
3. Cơ cấu, số lượng khen thưởng tổng kết phong trào thi đua
a) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Đối với tập thể: 25 Bằng khen
+ Sở, ban, ngành trực thuộc tỉnh: 03 Bằng khen;
+ Ủy ban nhân dân cấp huyện: 03 Bằng khen;
+ Phòng và tương tương trực thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương: 03 Bằng khen;
+ Phòng và tương đương trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện: 02 Bằng khen;
+ Ủy ban nhân dân cấp xã: 14 Bằng khen (thành phố Thái Nguyên, thị xã Phổ Yên, huyện Đại Từ, huyện Định Hóa, huyện Phú Bình mỗi đơn vị chọn 02 đơn vị; mỗi huyện, thành phố, thị xã còn lại chọn 01 đơn vị);
- Đối với cá nhân: 20 Bằng khen.
b) Giấy khen: Căn cứ kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét tặng Giấy khen cho các tập thể, cá nhân theo quy định.
c) Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh: 01 tập thể.