Điều 5. Tài sản cố định đặc thù
1. Tài sản cố định không xác định được chi phí hình thành hoặc không đánh giá được giá trị thực nhưng yêu cầu phải quản lý chặt chẽ về hiện vật (như: cổ vật, hiện vật trưng bày trong bảo tàng, lăng tẩm, di tích lịch sử được xếp hạng), tài sản cố định là thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập không xác định được chi phí hình thành được quy định là tài sản cố định đặc thù.
2. Tài sản cố định đặc thù phải được theo dõi, ghi sổ, đăng ký kê khai để đăng nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.
3. Giá trị tài sản đặc thù:
a) Tài sản đặc thù là lăng tẩm, di tích lịch sử: Trường hợp được đầu tư tu bổ, tôn tạo mới, giá trị được ghi nhận theo quy định đối với tài sản hình thành qua quá trình đầu tư, xây dựng; trường hợp tài sản không đủ căn cứ ghi nhận giá trị thì được gắn giá trị quy ước;
b) Tài sản đặc thù là cổ vật, hiện vật trưng bày ở bảo tàng: trường hợp được mua lại từ người sưu tầm thì giá trị tài sản được ghi nhận theo giá mua; trường hợp tài sản do hiến, tặng được gắn với giá trị quy ước;
c) Tài sản là thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có) được gắn giá trị quy ước;
d) Danh mục và giá quy ước tài sản cố định đặc thù: Theo phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này.