Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước. — Quyết định 39/2017/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2026
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/09/2026
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 8 năm
01/09/202675/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
20/10/2017Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 39/2017/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của thôn, ấp, khu phố
Chương II — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, ẤP, KHU PHỐ
Điều 3. Tổ chức của thôn, ấp, khu phố
Điều 4. Nội dung hoạt động của thôn, ấp, khu phố
Điều 5. Thời gian và thành phần tổ chức hội nghị thôn, ấp, khu phố
Điều 6. Hình thức tổ chức họp, lấy ý kiến cử tri để nhân dân bàn và quyết định trực tiếp hoặc biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định
Điều 7. Cách thức tổ chức họp thôn, ấp, khu phố để nhân dân bàn và quyết định trực tiếp hoặc biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định
Điều 8. Tổ chức lại cuộc họp thôn, ấp, khu phố để bàn và quyết định trực tiếp hoặc biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định
Điều 9. Tổ chức phát phiếu lấy ý kiến tới cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình để nhân dân bàn và quyết định trực tiếp hoặc biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định
Điều 10. Kết hợp tổ chức họp thôn, ấp, khu phố với tổ chức phát phiếu lấy ý kiến những cử tri không tham dự cuộc họp
Chương III — THÀNH LẬP MỚI, SÁP NHẬP, ĐỔI TÊN, GHÉP CỤM DÂN CƯ ĐỐI VỚI THÔN, ẤP, KHU PHỐ
Điều 11. Điều kiện thành lập thôn, ấp, khu phố mới
Điều 12. Quy trình và hồ sơ thành lập thôn, ấp, khu phố mới
Điều 13. Quy trình và hồ sơ sáp nhập (hợp nhất) thôn, ấp, khu phố vào thôn, ấp, khu phố khác
Điều 14. Quy trình và hồ sơ đổi tên ấp, khu phố
Điều 15. Quy trình và hồ sơ ghép cụm dân cư (01 phần của thôn, ấp, khu phố) vào thôn, ấp, khu phố hiện có
Chương IV — TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN ĐỐI VỚI TRƯỞNG THÔN, ẤP, KHU PHỐ VÀ PHÓ TRƯỞNG THÔN, ẤP, KHU PHỐ
Điều 16. Tiêu chuẩn Trưởng thôn, ấp, khu phố và Phó Trưởng thôn, ấp, khu phố
Điều 17. Nhiệm vụ của Trưởng thôn, ấp, khu phố
Điều 18. Quyền hạn của Trưởng thôn, ấp, khu phố
Chương V — BẦU, MIỄN NHIỆM, BÃI NHIỆM TRƯỞNG THÔN, ẤP, KHU PHỐ VÀ PHÓ TRƯỞNG THÔN, ẤP, KHU PHỐ
Điều 19. Công bố ngày bầu cử
Điều 20. Tổ chức, phổ biến, triển khai kế hoạch bầu cử
Điều 21. Hội nghị hiệp thương giới thiệu người ra ứng cử
Điều 22. Thành lập Tổ bầu cử
Điều 23. Niêm yết danh sách cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình
Điều 24. Niêm yết danh sách ứng cử viên
Điều 25. Nhiệm vụ Tổ bầu cử
Điều 26. Tổ chức bầu cử
Điều 27. Quy trình kiểm phiếu
Điều 28. Xác định phiếu hợp lệ, phiếu không hợp lệ
Điều 29. Báo cáo kết quả bầu cử
Điều 30. Công nhận kết quả bầu cử
Điều 31. Quy trình miễn nhiệm Trưởng thôn, ấp, khu phố
Điều 32. Quy trình bãi nhiệm Trưởng thôn, ấp, khu phố
Điều 33. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, ấp, khu phố và Phó trưởng thôn, ấp, khu phố
Điều 34. Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Trưởng thôn, ấp, khu phố
Điều 35. Kinh phí tổ chức bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng, Phó Trưởng thôn, ấp, khu phố
Điều 36. Chế độ, chính sách đối với Trưởng, Phó Trưởng thôn, ấp, khu phố
Điều 37. Điều khoản chuyển tiếp
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 38. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy