vanban.org

Điều 4. Tiêu chí phân bổ vốn — Quyết định 39/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/02/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/02/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2023/QĐ-UBND · 06/02/2023
An Giang Ban hành 01/08/2017 Hiệu lực 14/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 39/2017/QĐ-UBND Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và quy định về vốn đối ứng của địa phương đối với Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh An Giang · 39/2017/QĐ-UBND
20/02/202307/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 14/08/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiêu chí phân bổ vốn

1. Trên cơ sở quy định tại Điều 5 quy định ban hành kèm theo Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ, tiêu chí phân bổ vốn đối với nguồn vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình 135 trên địa tỉnh An Giang, gồm 04 tiêu chí như sau:

a) Tiêu chí về xã (xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, xã biên giới);

b) Tiêu chí về ấp đặc biệt khó khăn;

c) Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo;

d) Tiêu chí về tỷ lệ người dân tộc thiểu số.

2. Đối với các dự án thành phần còn lại, tiêu chí để phân bổ vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình trên cơ sở tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo (tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo trên địa bàn xã theo kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hằng năm).

3. Cách tính hệ số từng tiêu chí đối với Chương trình 135

Tiêu chí về xã: Căn cứ vào danh sách xã khu vực III, II, I, xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt mà xác định hệ số cho từng đối tượng như sau:

Đối với xã Hệ số (H1)
Cứ mỗi xã khu vực III (kể cả là biên giới) được tính 10
Cứ mỗi xã khu vực II biên giới được tính 9,5
Cứ mỗi xã khu vực I, xã không thuộc vùng dân tộc và miền núi là xã biên giới được tính 8,5

Tiêu chí về ấp đặc biệt khó khăn: Căn cứ vào danh sách ấp đặc biệt khó khăn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt mà xác định hệ số như sau:

Số ấp đặc biệt khó khăn Hệ số (H2)
Cứ 01 ấp đặc biệt khó khăn thuộc diện đầu tư được tính 1,8

Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo:

Tỷ lệ hộ nghèo Hệ số (H3)
Thấp hơn tỷ lệ chung của cả nước 0
Nhỏ hơn hoặc bằng 1,5 lần tỷ lệ chung của cả nước 0,02
Nhỏ hơn hoặc bằng 2 lần tỷ lệ chung của cả nước 0,03
Nhỏ hơn hoặc bằng 2,5 lần tỷ lệ chung của cả nước 0,04
Cao hơn 2,5 lần tỷ lệ chung của cả nước 0,05

Ghi chú: Tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Tiêu chí về tỷ lệ người dân tộc thiểu số:

Tỷ lệ dân tộc thiểu số Hệ số (H4)
Dưới 20% 0,03
Từ 20% đến 30% 0,04
Trên 30% 0,05

4. Phương pháp tính mức vốn phân bổ thực hiện Chương trình 135

Y = (H1 + H2) x (1+H3+H4)

Tổng hệ số của 01 địa phương (cấp xã): Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số Hệ số của từng địa phương. Tổng hệ số của 01 địa phương (cấp xã) được tính như sau:

Trong đó:

Y: Tổng hệ số của 01 địa phương (cấp xã);

H1: Hệ số về tiêu chí xã;

H2: Hệ số về tiêu chí ấp đặc biệt khó khăn;

H3: Hệ số về tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo;

H4: Hệ số về tiêu chí tỷ lệ dân tộc thiểu số;

Mức vốn phân bổ cho 01 địa phương (cấp xã):

X=(M/N)xY

Trong đó:

X: Mức vốn bình quân phân bổ cho 01 địa phương;

M: Tổng mức vốn đầu tư phát triển thực hiện Chương trình 135 phân bổ cho tỉnh;

N: Tổng hệ số của các địa phương (cấp xã) trên địa bàn tỉnh thuộc diện đầu tư theo Chương trình 135;

Y: Tổng hệ số của 01 địa phương (cấp xã).