vanban.org

Điều 4. Phân công, phân cấp quản lý đường đô thị — Quyết định 39/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/10/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Trà Vinh Ban hành 05/10/2016 Hiệu lực 17/10/2016 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phân công, phân cấp quản lý đường đô thị

1. Sở Xây dựng

a) Là cơ quan đầu mối tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn tỉnh; tổng hợp, hướng dẫn lập, thực hiện quy hoạch, kế hoạch nâng cấp cải tạo, bảo trì và phát triển đường đô thị;

b) Hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc quản lý, khai thác sử dụng và bảo trì đường đô thị;

c) Chỉ đạo Thanh tra Sở Xây dựng phối hợp với Thanh tra Sở Giao thông vận tải thanh tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm hành chính trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường đô thị.

2. Sở Giao thông vận tải

a) Thực hiện công tác quản lý, bảo trì các tuyến đường đô thị gồm: Đường tỉnh và đường huyện qua đô thị;

b) Hàng năm lập kế hoạch, dự toán kinh phí quản lý, bảo trì đường đô thị do mình quản lý gửi Sở Tài chính xem xét, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

c) Cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân khi tham gia các hoạt động: Đào đường phục vụ xây dựng, lắp đặt các công trình ngầm, công trình nổi trên đường đô thị, cấp phép đấu nối đường vào đường bộ do mình quản lý,...

d) Chỉ đạo Thanh tra Sở Giao thông vận tải thanh tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm hành chính trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường đô thị.

3. Sở Tài chính

a) Tổng hợp dự toán kinh phí quản lý, bảo trì đường đô thị trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

b) Bố trí nguồn vốn cho công tác quản lý, bảo trì đường đô thị hàng năm theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

c) Thanh tra, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước chi cho công tác quản lý, bảo trì đường đô thị.

4. Công an tỉnh

a) Chỉ đạo lực lượng trong ngành, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường đô thị theo thẩm quyền; duy trì trật tự an toàn giao thông trong đô thị;

b) Phân cấp cho Công an cấp huyện, cấp xã quản lý trật tự an toàn giao thông tránh chồng chéo trong công tác quản lý, xử lý vi phạm trật tự, an toàn giao thông theo quy định.

5. Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Thực hiện công tác quản lý, bảo trì các tuyến đường đô thị thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý (trừ các tuyến đường do Sở Giao thông vận tải quản lý và các tuyến quốc lộ đi qua đô thị);

b) Chịu trách nhiệm quản lý hành chính trong việc sử dụng vỉa hè, lòng đường, trật tự đô thị, vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị trên địa bàn; có biện pháp chống lấn chiếm vỉa hè, lòng đường, bảo đảm an toàn giao thông;

c) Căn cứ tình hình cụ thể của địa phương, phân công, phân cấp quản lý đường đô thị cho Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn do mình quản lý;

d) Hàng năm lập kế hoạch, dự toán kinh phí quản lý, bảo trì đường đô thị do mình quản lý gửi Sở Tài chính xem xét, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

đ) Cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân khi tham gia các hoạt động: đào đường phục vụ xây dựng, lắp đặt các công trình ngầm, công trình nổi trên đường đô thị; đấu nối đường vào đường bộ do mình quản lý; sử dụng tạm thời đường đô thị ngoài mục đích giao thông;

e) Trên cơ sở chiều rộng mặt cắt đường, loại đường phố, khả năng thông xe, ... quy định danh mục tuyến phố được phép đỗ xe;

g) Chỉ đạo các phòng, ban và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý đường đô thị; tổ chức kiểm tra, xử lý các vi phạm theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.