vanban.org

Điều 8. Tiêu chuẩn trưởng phòng Y tế huyện, thành phố — Quyết định 39/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Sơn La Ban hành 07/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó các tổ chức, đơn vị thuộc Sở Y tế; Trưởng, Phó phòng Y tế thuộc UBND các huyện, thành phố của tỉnh Sơn La · 39/2016/QĐ-UBND
25/09/201825/2018/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 01/01/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Y tế; Trưởng, Phó phòng Y tế thuộc Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố của tỉnh Sơn La · 31/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tiêu chuẩn trưởng phòng Y tế huyện, thành phố

1. Tiêu chuẩn về nghiệp vụ

a) Có khả năng tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành;

b) Có khả năng điều hành, quy tụ, đoàn kết, tổ chức để công chức trong đơn vị thực hiện và phối hợp trong công tác hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

c) Am hiểu tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của địa phương;

d) Có khả năng xây dựng kế hoạch, phương án, đề án quản lý Nhà nước thuộc lĩnh vực ngành Y tế;

đ) Có kiến thức về quản lý Nhà nước, về nghiệp vụ chuyên môn thuộc chuyên ngành được phụ trách;

e) Có ít nhất 3 năm (36 tháng) công tác trong lĩnh vực quản lý ngành Y tế hoặc giữ chức vụ trưởng, phó khoa, phòng của các chi cục, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế.

2. Tiêu chuẩn về trình độ

a) Văn hóa: Tốt nghiệp Trung học phổ thông;

          b) Chuyên môn: Có trình độ đại học Y, Dược trở lên.

          c) Lý luận chính trị: Có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên.

          d) Quản lý nhà nước: Có chứng chỉ quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên, hoặc chứng chỉ quản lý bệnh viện.

          đ) Ngoại ngữ: Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc các chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc.

          e) Tin học: Có chứng chỉ tin học tương đương với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.