vanban.org

Điều 18. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Nội vụ — Quyết định 39/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/06/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2022/QĐ-UBND · 08/06/2022
Nghệ An Ban hành 17/05/2016 Hiệu lực 27/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ 39/2016/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN · 39/2016/QĐ-UBND
20/06/202236/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 27/05/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Nội vụ

1. Tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc khối Nhà nước quản lý. Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm của các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền;

2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh các văn bản quy phạm pháp luật, các chế độ, chính sách thuộc lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

3. Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy tham mưu xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh trình Thường trực Tỉnh ủy, UBND tỉnh phê duyệt và hướng dẫn triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt;

4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở ngoài nước bằng nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ khác. Tổ chức thực hiện kế hoạch chương trình sau khi được phê duyệt theo quy định;

5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC của tỉnh, trong đó chi tiết theo từng nhiệm vụ, Đề án/Dự án đào tạo, bồi dưỡng CBCC (bao gồm cả nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở nước ngoài), theo đơn vị thực hiện, theo nguồn ngân sách (ngân sách địa phương, ngân sách trung ương hỗ trợ, các nguồn kinh phí khác), gửi Sở Tài chính thẩm định và tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định.

6. Thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan đơn vị  theo kế hoạch;

7. Thẩm định kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm;

8. Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng theo phân cấp và thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng theo thẩm quyền;

9. Thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan tổ chức các khóa bồi dưỡng kỹ năng chuyên ngành theo quy định; phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan đề xuất đội ngũ giảng viên thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm cơ sở cho việc tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng chuyên ngành, theo vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức;

10. Theo dõi, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho Bộ Nội vụ, Tỉnh uỷ và UBND tỉnh theo định kỳ;

11. Tổ chức các hoạt động thi đua và khen thưởng, kỷ luật về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định hiện hành;

12. Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh cấp kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho các cơ quan, đơn vị (sau khi có Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm của tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt);