Điều 2. Giá cụ thể đối với dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính khi thực hiện hoạt động trích đo địa chính thửa đất
1. Đối với trường hợp trích đo độc lập (không đo nối với lưới tọa độ quốc gia)
Đơn vị tính: Đồng
| STT | Khu vực Diện tích thửa | Đất đô thị | Đất ngoài khu vực đô thị |
|---|---|---|---|
| 01 | Dưới 100m2 | 1.880.000 | 1.256.000 |
| 02 | Từ 100m2 đến 300m2 | 2.233.000 | 1.491.000 |
| 03 | Từ trên 300m2 đến 500m2 | 2.367.000 | 1.587.000 |
| 04 | Từ trên 500m2 đến 1000m2 | 2.899.000 | 1.932.000 |
| 05 | Từ trên 1.000m2 đến 3000m2 | 3.979.000 | 2.646.000 |
| 06 | Từ trên 3.000m2 đến 10.000m2 | 6.111.000 | 4.082.000 |
| 07 | Từ trên 01ha đến 10ha | 7.333.000 | 4.898.000 |
| 08 | Từ trên 10ha đến 50ha | 7.944.000 | 5.306.000 |
| 09 | Từ trên 50ha đến 100ha | 8.555.000 | 5.715.000 |
| 10 | Từ trên 100ha đến 500ha | 9.166.000 | 6.123.000 |
| 11 | Từ trên 500ha đến 1.000ha | 9.777.000 | 6.531.000 |
2. Đối với thửa đất có diện tích từ trên 1.000ha, đơn giá trích đo địa chính thửa đất được tính như sau: Cứ 01km đường ranh giới sử dụng đất được tính là 454.000 đồng (0,40 công nhóm).
3. Đối với trường hợp khi trích đo địa chính thửa đất phải đo nối với lưới tọa độ quốc gia thì ngoài giá dịch vụ trích đo địa chính thửa đất quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, còn phải tính thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 05km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm đo bằng công nghệ GPS (GNSS), như sau:
Đơn vị tính: Đồng
| Nội dung công việc | Khó khăn | Quy cách mốc | ||
| Bê tông | Bê tông trên vỉa hè | Đóng cọc gỗ | ||
| Bằng công nghệ GPS (GNSS) | 1 | 3.382.000 | 3.606.000 | 1.319.000 |
| 2 | 3.929.000 | 4.217.000 | 1.512.000 | |
| 3 | 4.754.000 | 5.116.000 | 1.791.000 | |
| 4 | 6.053.000 | 6.522.000 | 2.160.000 | |
| 5 | 7.542.000 | 8.129.000 | 2.868.000 | |
4. Khi Mảnh trích đo địa chính thửa đất có từ hai thửa đất có từ hai thửa đất trở lên thì đơn giá từng thửa đất được tính bằng 0,8 lần đơn giá quy định tại Khoản 1, khoản 2 và Khoản 3 Điều này.
5. Đối với hộ gia đình, cá nhân thì giá dịch vụ trích đo địa chính thửa đất được tính bằng 0,5 lần đơn giá quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.
6. Trường hợp chỉ thực hiện kiểm tra, thẩm định Mảnh trích đo địa chính thửa đất do cá nhân hoặc tổ chức khác lập thì đơn giá được tính bằng 0,25 lần giá dịch vụ trích đo địa chính thửa đất quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều này.