vanban.org

Điều 2. Giá cụ thể đối với dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính khi thực hiện hoạt động trích đo địa chính thửa đất — Quyết định 39/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/03/2023 Thay thế: 07/2023/QĐ-UBND · 03/03/2023
Kiên Giang Ban hành 22/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND Quy định đơn giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 07/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 39/2016/QĐ-UBND
20/03/202307/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2016/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giá cụ thể đối với dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính khi thực hiện hoạt động trích đo địa chính thửa đất

1. Đối với trường hợp trích đo độc lập (không đo nối với lưới tọa độ quốc gia)

                                                                                               Đơn vị tính: Đồng

  STT                                                                            Khu vực           Diện tích thửa    Đất đô thị Đất ngoài khu vực đô thị
01 Dưới 100m2 1.880.000 1.256.000
02 Từ 100m2  đến 300m2 2.233.000 1.491.000
03 Từ trên 300m2 đến 500m2 2.367.000 1.587.000
04 Từ trên 500m2 đến 1000m2 2.899.000 1.932.000
05 Từ trên 1.000m2 đến 3000m2 3.979.000 2.646.000
06 Từ trên 3.000m2 đến 10.000m2 6.111.000 4.082.000
07 Từ trên 01ha đến 10ha 7.333.000 4.898.000
08 Từ trên 10ha đến 50ha 7.944.000 5.306.000
09 Từ trên 50ha đến 100ha 8.555.000 5.715.000
10 Từ trên 100ha đến 500ha 9.166.000 6.123.000
11 Từ trên 500ha đến 1.000ha 9.777.000 6.531.000

  2. Đối với thửa đất có diện tích từ trên 1.000ha, đơn giá trích đo địa chính thửa đất được tính như sau: Cứ 01km đường ranh giới sử dụng đất được tính là 454.000 đồng (0,40 công nhóm).

  3. Đối với trường hợp khi trích đo địa chính thửa đất phải đo nối với lưới tọa độ quốc gia thì ngoài giá dịch vụ trích đo địa chính thửa đất quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, còn phải tính thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 05km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm đo bằng công nghệ GPS (GNSS), như sau:

                         Đơn vị tính: Đồng

Nội dung công việc Khó khăn Quy cách mốc
Bê tông Bê tông trên vỉa hè Đóng cọc gỗ
Bằng công nghệ GPS (GNSS) 1 3.382.000 3.606.000 1.319.000
2 3.929.000 4.217.000 1.512.000
3 4.754.000 5.116.000 1.791.000
4 6.053.000 6.522.000 2.160.000
5 7.542.000 8.129.000 2.868.000

  4. Khi Mảnh trích đo địa chính thửa đất có từ hai thửa đất có từ hai thửa đất trở lên thì đơn giá từng thửa đất được tính bằng 0,8 lần đơn giá quy định tại Khoản 1, khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

  5. Đối với hộ gia đình, cá nhân thì giá dịch vụ trích đo địa chính thửa đất được tính bằng 0,5 lần đơn giá quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.

  6. Trường hợp chỉ thực hiện kiểm tra, thẩm định Mảnh trích đo địa chính thửa đất do cá nhân hoặc tổ chức khác lập thì đơn giá được tính bằng 0,25 lần giá dịch vụ trích đo địa chính thửa đất quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều này.