Điều 6. Sử dụng xe ô tô 1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ điều kiện thực tế, chức năng nhiệm vụ của đơn vị quyết định việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô cho chức danh tự nguyện đăng ký thực hiện khoản kinh phí sử dụng xe ô tô. Số tiền khoán được chỉ trả cùng với kỳ trả lương của đơn vị cho từng chức danh đã đăng ký thực hiện khoản. 2. Xe ô tô phục vụ nhu cầu công tác phải được bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng quy định về quản lý kỹ thuật của Nhà nước đối với từng loại phương tiện. Nguồn kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện đi lại được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm Điều 7. Khoán kinh phí sử dụng xe ô tô 1. Các chức danh được sử dụng xe ô tô để đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc và đi công tác tự nguyện đăng ký thực hiện khoản kinh phí sử dụng xe ô tô: a) Việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô theo từng công đoạn: - Đưa đón hàng ngày từ nơi ở đến nơi làm việc; - Khi đi công tác; - Đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc và đi công tác. b) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định việc khoản kinh phí sử dụng xe ô tô cho chức danh theo từng công đoạn. Số tiền khoán được chi trả cùng với kỳ trả lương của đơn vị cho từng chức danh đã đăng ký thực hiện khoán.
c) Đơn giá khoản là đơn giá bình quân của phương tiện vận tải công cộng (đơn giá của các hãng xe taxi phổ biến trên thị trường) tại địa phương.
d) Mức khoản kinh phí được xác định như sau:
d.)) Trường hợp khoản kinh phí đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc hàng ngày, mức khoản được xác định như sau:
Mức khoản đưa đón (MKdd) (đồng/tháng)- Đơn giả khoản (đồng/km) x số km khoản (km) x 02 lượt (lượt) x số ngày thực tế đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc (ngày)
Trong đó:
- Số km khoán là khoảng cách thực tế từ nhà ở đến nơi làm việc của từng chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe đưa đón, do thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban quản lý dự án xác định;
- 02 lượt: bao gồm 01 lượt đi và 01 lượt về trong một ngày làm việc;
- Số ngày thực tế đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc không bao gồm số ngày đi công tác.
d.2) Trường hợp khoản kinh phí khi đi công tác, mức khoản được xác định như sau:
Mức khoản đi công tác (MKct) Đơn giá khoản (đồng/km)x khoảng cách thực tế đi công tác hàng tháng của từng chức danh (km)
Trong đó: Khoảng cách thực tế đi công tác là số km thực tế đi công tác hàng tháng của từng chức danh được xác định trên cơ sở lịch trình công tác thực tế của chức danh được Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án xác nhận.
d.3) Trường hợp khoản toàn bộ kinh phí (bao gồm: cả công đoạn đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc và công đoạn khi đi công tác), mức khoản kinh phí sửdụng xe ô tô được xác định như sau:
Mức khoản toàn bộ (MKtb) (đồng/tháng) - MKđô (đồng/tháng) + MKct (đồng/tháng)
2. Trường hợp các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô khi đi công tác theo quy định tự nguyện đăng ký thực hiện khoản kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác: Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án quyết định việc khoản kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác cho từng chức danh, mức khoản kinh phí thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c và điểm d (1.2) khoản 1 Điều này.
3. Đơn giá khoản kinh phí sử dụng xe ô tô do Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xác định định và thông báo làm cơ sở cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thực hiện. Khi đơn giá bình quân của phương tiện vận tải công cộng trên thị trường tăng, giảm trên 20% so với đơn giá khoán đã thông báo, Sở Tài chính thực hiện điều chỉnh cho phù hợp.