Điều 7. Quy chuẩn kỹ thuật đối với các phương tiện quảng cáo
1. Băng - rôn ngang
a) Kích thước băng - rôn: 0,8m x 06m hoặc 0,8m x 08m.
b) Chiều cao: Tối thiểu là 5,50m tính từ điểm cao nhất của mặt đường theo phương thẳng đứng đến cạnh mép dưới của băng rôn.
c) Vị trí: Treo tại các vị trí theo quy hoạch quảng cáo; trường hợp có các trụ treo chuyên dùng riêng thì tổ chức, cá nhân có nhu cầu phải hợp đồng với chủ đầu tư - quản lý.
2. Băng - rôn dọc
a) Kích thước: 0,8m x 2,5m.
b) Chiều cao: Từ mặt đường đến cạnh mép dưới của băng - rôn là 01m.
c) Khoảng cách: Cách 01 cột đèn chiếu sáng được treo 01 băng - rôn.
d) Vị trí: Tại các cột đèn chiếu sáng trên dải phân cách, cột đèn chiếu sáng ở lề đường có thiết kế giá (móc) treo; trường hợp có các cột treo chuyên dùng riêng thì tổ chức, cá nhân có nhu cầu phải ký hợp đồng với chủ đầu tư - quản lý.
3. Quảng cáo trên băng - rôn theo phương thức xã hội hóa
Chỉ thực hiện băng - rôn (ngang, dọc) theo phương thức xã hội hóa (có logo của nhà tài trợ) đối với các hoạt động: Văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao, du lịch; hội chợ, triển lãm thương mại; tuyên truyền các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ của các Sở, Ban, ngành, đoàn thể.
a) Quy cách: Kích thước băng - rôn ngang, dọc thực hiện như quy định tại khoản 1 và 2 Điều này. Diện tích thể hiện của biểu trưng, lô - gô, nhãn hiệu hàng hóa của đơn vị tài trợ thể hiện trên băng - rôn không được vượt quá 20% diện tích của băng - rôn; biểu trưng, lô - gô, nhãn hiệu hàng hóa của đơn vị tài trợ phải đặt ở phía dưới cùng đối với băng - rôn dọc và phía bên phải đối với băng - rôn ngang.
b) Số lượng: Thành phố Thủ Dầu Một: 500 băng rôn, thị xã: 300 băng - rôn, các huyện 200 băng - rôn.
Thời hạn treo: Không quá 15 ngày.
Không thực hiện lô - gô quảng cáo của đơn vị tài trợ trên các băng - rôn tuyên truyền cổ động chính trị của Đảng và Nhà nước.
4. Pa – nô: Pa - nô (bảng) quảng cáo sản phẩm hàng hóa: Vị trí, diện tích, chiều cao, kiểu dáng, khoảng cách thực hiện theo Quy hoạch Quảng cáo ngoài trời tỉnh Bình Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030.
a) Pa - nô bị bạc màu, mặt phông bị rách, bong tróc chữ làm sai lệch nội dung, khung sườn bị rỉ sét đơn vị chủ đầu tư phải có trách nhiệm khắc phục sửa chữa kịp thời.
b) Khi hết hạn quảng cáo, người thực hiện quảng cáo phải tháo dỡ sản phẩm quảng cáo.
5. Quảng cáo trên phương tiện giao thông: Việc quảng cáo trên phương tiện giao thông phải tuân thủ nội dung quy định tại Điều 32 của Luật Quảng cáo.
6. Quảng cáo bằng loa phóng thanh và hình thức tương tự
a) Quảng cáo bằng loa phóng thanh và các hình thức tương tự phải tuân thủ nội dung quy định tại Điều 33 của Luật Quảng cáo.
b) Không dùng phương tiện ô tô chở thú đi quảng cáo trên đường phố.
7. Màn hình chuyên quảng cáo, màn hình điện tử: Việc đặt màn hình chuyên quảng cáo, màn hình điện tử phải tuân theo quy định tại Điều 28 của Luật Quảng cáo, quy định khác của pháp luật có liên quan và quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh. Tổ chức, cá nhân thực hiện màn hình chuyên quảng cáo, màn hình điện tử chịu trách nhiệm trước pháp luật về sản phẩm, nội dung trên màn hình.
a) Màn hình chuyên quảng cáo đặt trên các tuyến đường giao thông
- Vị trí: Từ mép đường đến cạnh gần điểm gần nhất của màn hình, tối thiểu là 05m.
- Diện tích: Tối đa 100m2/một mặt.
- Chiều cao: Tối thiểu 10m tính từ mặt đường đến cạnh dưới của màn hình.
- Không được dùng âm thanh.
b) Màn hình điện tử đặt tại các khu vực công cộng
- Diện tích: Từ 40m2 đến 60m2.
- Vị trí: Đặt tại các khu vực công cộng, không được đặt tại các nút giao thông.
- Chiều cao: Tối thiểu 10m tính từ mặt đường đến cạnh dưới của màn hình.
- Không được dùng âm thanh.