Điều 5. Trách nhiệm của Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng công trình chuyên ngành trên địa bàn tỉnh theo Điều 51 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 46/2015/NĐ-CP), cụ thể như sau:
1. Sở Xây dựng:
a. Quản lý nhà nước về chất lượng các công trình dân dụng; công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình công nghiệp nhẹ; công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình giao thông trong đô thị được phân loại đô thị từ loại 4 trở lên trừ công trình đường sắt đô thị, cầu vượt sông và đường quốc lộ qua đô thị trên địa bàn tỉnh (trừ các công trình đã giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế tại Điều 6 và công trình đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện tại Điều 7 của Quy định này)
b. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với các công trình từ cấp II trở xuống quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP thuộc các loại công trình quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này (trừ các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, các công trình đã giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế tại Điều 6 và các công trình đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện tại Điều 7 của Quy định này) và các công trình khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
2. Sở Giao thông Vận tải:
a. Quản lý nhà nước về chất lượng công trình giao thông (trừ các công trình giao thông do Sở Xây dựng quản lý, các công trình đã giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế tại Điều 6 và các công trình đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện tại Điều 7 của Quy định này).
b. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với các công trình giao thông từ cấp II trở xuống (trừ các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của Bộ Giao thông Vận tải, các công trình giao thông do Sở Xây dựng kiểm tra, các công trình đã giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế tại Điều 6 và các công trình đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện tại Điều 7 của Quy định này) và các công trình khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a. Quản lý nhà nước về chất lượng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn (trừ các công trình đã giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế tại Điều 6 và các công trình đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện tại Điều 7 của Quy định này).
b. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn từ cấp II trở xuống (trừ các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các công trình đã giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế tại Điều 6 và các công trình đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện tại Điều 7 của Quy định này) và các công trình khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
4. Sở Công Thương:
a. Quản lý nhà nước về chất lượng công trình công nghiệp (trừ các công trình công nghiệp do Sở Xây dựng quản lý, các công trình đã giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế tại Điều 6 và các công trình đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện tại Điều 7 của Quy định này).
b. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với các công trình công nghiệp từ cấp II trở xuống (trừ các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của Bộ Công Thương, các công trình công nghiệp do Sở Xây dựng kiểm tra, các công trình quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, các công trình đã giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế tại Điều 6 và các công trình đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện tại Điều 7 của Quy định này) và các công trình khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.