vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành — Quyết định 39/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 20/11/2021 Thay thế: 65/2021/QĐ-UBND · 09/11/2021 Sửa đổi, bổ sung: 22/2020/QĐ-UBND · 11/05/2020
Bình Định Ban hành 28/07/2016 Hiệu lực 07/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 13 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 130/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 130/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 53/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 53/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định · 07/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 65/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa ban tỉnh Bình Định · 65/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định · 39/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh · 10/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành

Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng công trình chuyên ngành trên địa bàn tỉnh theo Điều 51 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 46/2015/NĐ-CP), cụ thể như sau:

1. Sở Xây dựng:

a. Quản lý nhà nước về chất lượng các công trình dân dụng; công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình công nghiệp nhẹ; công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình giao thông trong đô thị được phân loại đô thị từ loại 4 trở lên trừ công trình đường sắt đô thị, cầu vượt sông và đường quốc lộ qua đô thị trên địa bàn tỉnh (trừ các công trình đã giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế tại Điều 6 và công trình đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện tại Điều 7 của Quy định này)

b. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với các công trình từ cấp II trở xuống quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP thuộc các loại công trình quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này (trừ các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, các công trình đã giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế tại Điều 6 và các công trình đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện tại Điều 7 của Quy định này) và các công trình khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

2. Sở Giao thông Vận tải:

a. Quản lý nhà nước về chất lượng công trình giao thông (trừ các công trình giao thông do Sở Xây dựng quản lý, các công trình đã giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế tại Điều 6 và các công trình đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện tại Điều 7 của Quy định này).

b. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với các công trình giao thông từ cấp II trở xuống (trừ các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của Bộ Giao thông Vận tải, các công trình giao thông do Sở Xây dựng kiểm tra, các công trình đã giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế tại Điều 6 và các công trình đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện tại Điều 7 của Quy định này) và các công trình khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a. Quản lý nhà nước về chất lượng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn (trừ các công trình đã giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế tại Điều 6 và các công trình đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện tại Điều 7 của Quy định này).

b. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn từ cấp II trở xuống (trừ các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các công trình đã giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế tại Điều 6 và các công trình đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện tại Điều 7 của Quy định này) và các công trình khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

4. Sở Công Thương:

a. Quản lý nhà nước về chất lượng công trình công nghiệp (trừ các công trình công nghiệp do Sở Xây dựng quản lý, các công trình đã giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế tại Điều 6 và các công trình đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện tại Điều 7 của Quy định này).

b. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với các công trình công nghiệp từ cấp II trở xuống (trừ các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của Bộ Công Thương, các công trình công nghiệp do Sở Xây dựng kiểm tra, các công trình quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, các công trình đã giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế tại Điều 6 và các công trình đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện tại Điều 7 của Quy định này) và các công trình khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.