vanban.org

Điều 2. Mức tiền phải nộp để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tính bằng 60% (sáu mươi phần trăm) số tiền được xác định theo diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải chuyển sang đất phi nông nghiệp nhân với giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất, do UBND tỉnh Phú Yên ban hành. — Quyết định 39/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/11/2017 Thay thế: 54/2017/QĐ-UBND · 17/11/2017
Phú Yên Ban hành 01/10/2015 Hiệu lực 15/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 47/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2017/QĐ-UBND Quy định mức thu, thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 54/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 39/2015/QĐ-UBND
15/10/2015Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2015/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức tiền phải nộp để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tính bằng 60% (sáu mươi phần trăm) số tiền được xác định theo diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải chuyển sang đất phi nông nghiệp nhân với giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất, do UBND tỉnh Phú Yên ban hành.

Chủ đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chuyên trồng lúa nước phải lập bản kê khai số tiền phải nộp theo quy định tại Điều 2 của Quyết định này và nộp tiền vào Tài khoản của Sở Tài chính tỉnh Phú Yên (Tên tài khoản: Tiền gửi khác; Mã tài khoản: 3713; Mã ĐVQHNS: 1117238) tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Phú Yên.

Kinh phí do Chủ đầu tư nộp vào Ngân sách tỉnh sẽ được sử dụng theo quy định hiện hành.