vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của các Sở, ngành thành phố — Quyết định 39/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/04/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 54/2025/QĐ-UBND · 08/04/2025
Hồ Chí Minh Ban hành 11/08/2015 Hiệu lực 21/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Về chế độ miễn, giảm tiền thuê đất đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục, thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. · 39/2015/QĐ-UBND
18/04/202554/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 21/08/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2015/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của các Sở, ngành thành phố

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan thực hiện lựa chọn nhà đầu tư đáp ứng cao nhất các tiêu chí về quy mô, chất lượng, hiệu quả theo quy định tại pháp luật về đấu thầu và pháp luật về đất đai theo Khoản 3 Điều 4 Quyết định này; hướng dẫn cơ sở xã hội hóa các nội dung liên quan đến lĩnh vực đầu tư theo Quyết định này và các quy định pháp luật liên quan.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan có trách nhiệm khi trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt hoặc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Thành phố phải đảm bảo bố trí quỹ đất dành cho hoạt động xã hội hóa; khi xây dựng quy hoạch, quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển các khu đô thị mới, khu công nghiệp phải dành quỹ đất theo quy hoạch để đầu tư xây dựng phát triển các cơ sở thực hiện xã hội hóa.

3. Các Sở quản lý chuyên ngành có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo ngành, lĩnh vực và địa bàn theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về đất đai theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

4. Cục Thuế Thành phố:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở chuyên ngành về xã hội hóa có liên quan tiến hành giám sát việc thực hiện của các dự án xã hội hóa theo đúng điều kiện và tiêu chí đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp phát hiện cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng đủ điều kiện và tiêu chí đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định bãi bỏ các ưu đãi theo quy định của pháp luật;

b) Căn cứ quy định hiện hành có văn bản hướng dẫn các cơ sở thực hiện xã hội hóa hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định.

c) Căn cứ quy định hiện hành để xem xét, quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định.

d) Cấp mã số thuế cho cơ sở thực hiện xã hội hóa, báo cáo tình hình ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa thực hiện theo quy định.

5. Sở Tài chính:

a) Thẩm định giá thành đầu tư cơ sở hạ tầng do đơn vị quản lý hạ tầng gửi đến quy định tại Khoản 2 Điều 3 Quyết định này trước khi trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định;

b) Tổng hợp, nghiên cứu các khó khăn, vướng mắc trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét quyết định hoặc xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

6. Ủy ban nhân dân quận – huyện chịu trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện công tác giải phóng mặt bằng trước khi cho thuê đất theo quy hoạch cho cơ sở thực hiện xã hội hóa. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có) đối với đất phục vụ hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa do chủ đầu tư ứng trước.