vanban.org

Điều 7. Ưu đãi về thuế — Quyết định 39/2015/QĐ-UBND

Hậu Giang Ban hành 28/12/2015 Hiệu lực 07/01/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư vào Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hậu Giang · 39/2015/QĐ-UBND
09/09/201633/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Hiện hành 07/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Ưu đãi về thuế

1. Miễn, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:

Điểm a Khoản 1 Điều 7 đã bị bãi bỏ bởi 33/2016/QĐ-UBND, hiệu lực từ 09/09/2016. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

b) Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với trường hợp sau:

- Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 (mười lăm) năm áp dụng đối với thu nhập doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới vào Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hậu Giang.

- Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc Danh mục tiêu chí công nghệ cao ứng dụng trong nông nghiệp có quy mô lớn, công nghệ cao hoặc mới cần đặc biệt thu hút đầu tư thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có thể kéo dài nhưng tổng thời gian áp dụng thuế suất 10% không quá 15 (mười lăm) năm.

c) Thời gian miễn và giảm thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.

d) Ngoài ra, nhà đầu tư được hưởng đầy đủ các ưu đãi khác về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành của pháp luật.

e) Trong cùng thời gian, nếu nhà đầu tư được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì nhà đầu tư được lựa chọn áp dụng mức thuế ưu đãi có lợi nhất.

2. Miễn, ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

a) Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu phát triển công nghệ, đổi mới công nghệ bao gồm máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư trong nước chưa sản xuất được, công nghệ trong nước chưa tạo ra được; tài liệu, sách, báo, tập chí khoa học.

b) Hàng hóa nhập khẩu để gia công cho phía nước ngoài được miễn thuế nhập khẩu (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu để gia công cho phía nước ngoài được phép tiêu hủy tại Việt Nam theo quy định của pháp luật sau khi thanh lý, thanh khoản hợp đồng gia công) và khi xuất trả sản phẩm cho phía nước ngoài được miễn thuế xuất khẩu. Hàng hoá xuất khẩu ra nước ngoài để gia công cho phía Việt Nam được miễn thuế xuất khẩu, khi nhập khẩu trở lại được miễn thuế nhập khẩu trên phần trị giá của hàng hoá xuất khẩu ra nước ngoài để gia công theo hợp đồng.

c) Ngoài ra, nhà đầu tư được hưởng đầy đủ các ưu đãi khác về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật hiện hành.

Khoản 3 Điều 7 đã bị bãi bỏ bởi 33/2016/QĐ-UBND, hiệu lực từ 09/09/2016. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ