vanban.org

Điều 10. Các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng — Quyết định 39/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/05/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/05/2017 Thay thế: 06/2017/QĐ-UBND · 09/05/2017
Quảng Trị Ban hành 15/10/2014 Hiệu lực 25/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 55/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 22/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 06/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 39/2014/QĐ-UBND
19/05/201706/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng

1. Chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng công việc do mình đảm nhận, chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền về quản lý CLCTXD.

2. Đảm bảo đủ năng lực hành nghề, kinh nghiệm, đáp ứng yêu cầu của hoạt động xây dựng khi thực hiện hợp đồng; nghiêm cấm mọi hành vi khai man, gian lận trong báo cáo năng lực hoạt động xây dựng, thực hiện hành nghề vượt quá năng lực thực tế của mình.

3. Phải tổ chức hệ thống quản lý chất lượng để thực hiện đầy đủ các nội dung về quản lý chất lượng theo quy định của pháp luật.

4. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác quản lý chất lượng công trình do mình đảm nhận với chủ đầu tư, UBND cấp xã, cấp huyện nơi có công trình xây dựng và Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.

5. Chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để giải quyết sự cố công trình, tranh chấp CLCTXD (nếu có) theo quy định của pháp luật; thực hiện bảo hiểm cho người lao động theo quy định của pháp luật.

6. Công khai hóa thông tin theo quy định của pháp luật để phục vụ công tác giám sát đầu tư của cộng đồng.

7. Nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình chịu trách nhiệm bảo hành công trình, thiết bị theo quy định tại Chương V của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP.