vanban.org

Điều 5. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương — Quyết định 39/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Thay thế: 15/2018/QĐ-UBND · 05/12/2018
Quảng Nam Ban hành 04/12/2014 Hiệu lực 14/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 15/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công, quy định mức ngân sách hỗ trợ và nhiệm vụ chi ngân sách địa phương cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 39/2014/QĐ-UBND
01/01/201915/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2014/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương

Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:

1. Nội dung phù hợp với nội dung quy định tại Điều 3 Quy chế này và ngành nghề phù hợp với danh mục ngành nghề như sau:

a) Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến thực phẩm.

b) Sản xuất hàng công nghiệp phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, hàng thay thế hàng nhập khẩu.

c) Công nghiệp hoá chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn. Sản xuất vật liệu xây dựng.

d) Sản xuất sản phẩm, phụ tùng; lắp ráp và sửa chữa máy móc, thiết bị, dụng cụ cơ khí, điện, điện tử - tin học. Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và công nghiệp hỗ trợ.

đ) Sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp.

e) Khai thác, chế biến khoáng sản tại những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

g) Áp dụng sản xuất sạch hơn trong các cơ sở sản xuất công nghiệp; xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn.

2. Nhiệm vụ, Đề án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: UBND tỉnh đối với khuyến công cấp tỉnh; UBND huyện, thành phố đối với khuyến công cấp huyện, thành phố và cấp xã, phường, thị trấn.

3. Tổ chức, cá nhân đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện Đề án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt (sau khi trừ số kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ).

4. Cùng một nội dung hoạt động khuyến công của tổ chức, cá nhân mà chưa được ngân sách nhà nước hỗ trợ thì chỉ được một cấp ngân sách hỗ trợ.