vanban.org

Điều 6. Quy trình chỉ định thầu thực hiện mua sắm đối với gói thầu mua sắm tài sản có giá trị dưới 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) — Quyết định 39/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2016 Thay thế: 52/2016/QĐ-UBND · 04/11/2016
Tiền Giang Ban hành 23/10/2013 Hiệu lực 02/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước; thẩm quyền phê duyệt trong lựa chọn nhà thầu để mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh · 52/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước; thẩm quyền phê duyệt trong đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh · 39/2013/QĐ-UBND
15/11/201652/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/11/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản hàng hóa, phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu của cơ quan nhà nước bằng nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 32/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy trình chỉ định thầu thực hiện mua sắm đối với gói thầu mua sắm tài sản có giá trị dưới 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng)

1. Đối với gói thầu mua sắm tài sản có giá gói thầu từ 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) trở lên trên một lần mua sắm phải thực hiện đấu thầu mua sắm theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu.

2. Đối với gói thầu mua sắm tài sản có giá gói thầu dưới 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) thì được chỉ định thầu thực hiện mua sắm với điều kiện nội dung mua sắm là các hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường để phục vụ cho các hoạt động có tính chất thường xuyên diễn ra hàng ngày của các cơ quan, đơn vị (gồm mua sắm nhỏ lẻ tài sản mới, tài sản để thay thế tài sản hỏng; mua sắm phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ phục vụ hoạt động thường xuyên; dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng sửa chữa máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc, phương tiện vận chuyển; mua sắm phục vụ yêu cầu cấp thiết, đột xuất):

a) Trường hợp gói thầu có giá gói thầu từ 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) đến dưới 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng): cơ quan, đơn vị mua sắm lấy báo giá của ít nhất ba nhà thầu khác nhau (báo giá trực tiếp, bằng fax hoặc qua đường bưu điện) làm cơ sở để lựa chọn nhà thầu tốt nhất. Kết quả chọn thầu phải bảo đảm chọn được nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ tư vấn tối ưu nhất về chất lượng, giá cả và một số yêu cầu khác (nếu có) như thời hạn cung cấp hàng hóa, các yêu cầu về bảo hành, đào tạo, chuyển giao, không phân biệt nhà thầu trên cùng địa bàn hoặc khác địa bàn.

b) Trường hợp gói thầu có giá gói thầu dưới 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng): Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định việc mua sắm cho phù hợp, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình; đồng thời phải đảm bảo chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật; nếu có điều kiện để thực hiện thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm tài sản quyết định thực hiện theo hướng dẫn đối với gói thầu có giá gói thầu từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng quy định trên đây.

Đối với hàng hóa thông dụng Sở Tài chính có thông báo giá định kỳ thì các đơn vị mua sắm không được mua cao hơn giá thông báo của Sở Tài chính.