vanban.org

Điều 1. Phê duyệt định mức kỹ thuật và suất đầu tư cho các dự án lâm sinh trồng rừng đặc dụng, trồng rừng phòng hộ thuộc Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên như sau: — Quyết định 39/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/10/2016 Thay thế: 49/2017/QĐ-UBND · 08/11/2017 Sửa đổi, bổ sung: 57/2016/QĐ-UBND · 12/10/2016
Phú Yên Ban hành 11/12/2013 Hiệu lực 21/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 49/2017/QĐ-UBND Quy định định mức thiết kế kỹ thuật và dự toán mức hỗ trợ vốn để thực hiện công trình lâm sinh thuộc Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 49/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND Về việc phê duyệt định mức kỹ thuật và suất đầu tư các dự án lâm sinh trồng rừng đặc dụng, trồng rừng phòng hộ thuộc Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 39/2013/QĐ-UBND
12/10/201657/2016/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 21/12/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2013/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt định mức kỹ thuật và suất đầu tư cho các dự án lâm sinh trồng rừng đặc dụng, trồng rừng phòng hộ thuộc Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên như sau:

1. Định mức kỹ thuật áp dụng

a) Trồng thuần loại cây gỗ lớn: Các loài sao, dầu, lim xanh…

b) Trồng thuần loại cây mọc nhanh: Các loài keo.

c) Trồng hỗn giao theo hàng: Cây gỗ lớn và cây mọc nhanh.

d) Thời gian đầu tư: 04 năm (01 năm trồng + 03 năm chăm sóc).

Sửa đổi bởi 57/2016/QĐ-UBND · hiệu lực 12/10/2016

a) Cây gỗ lớn:

- Vùng III: Tổng dự toán bình quân: 187,29 công/ha x 187.692 đồng/công = 35.153.000 đồng/ha:

+ Ngân sách Trung ương: 15.000.000 đồng/ha.

+ Ngân sách địa phương: khoảng 20.153.000 đồng/ha.

- Vùng IV: Tổng dự toán bình quân: 187,29 công/ha x 178.308 đồng/công  = 33.395.000 đồng/ha:

+ Ngân sách Trung ương: 15.000.000 đồng/ha.

+ Ngân sách địa phương: khoảng 18.395.000 đồng/ha.

b) Cây mọc nhanh:

- Vùng III: Tổng dự toán bình quân: 187,29 công/ha x 187.692 đồng/công = 35.153.000 đồng/ha:

+ Ngân sách Trung ương: 15.000.000 đồng/ha.

+ Ngân sách địa phương: khoảng 20.153.000 đồng/ha.

- Vùng IV: Tổng dự toán bình quân: 187,29 công/ha x 178.308 đồng/công  = 33.395.000 đồng/ha:

+ Ngân sách Trung ương: 15.000.000 đồng/ha.

+ Ngân sách địa phương: khoảng 18.395.000 đồng/ha.

c) Cây gỗ lớn và cây mọc nhanh:

- Vùng III: Tổng dự toán bình quân: 193,98 công/ha x 187.692 đồng/công = 36.408.000 đồng/ha:

+ Ngân sách Trung ương: 15.000.000 đồng/ha.

+ Ngân sách địa phương: khoảng 21.408.000 đồng/ha.

- Vùng IV: Tổng dự toán bình quân: 193,98 công/ha x 178.308 đồng/công  = 34.588.000 đồng/ha:

+ Ngân sách Trung ương: 15.000.000 đồng/ha.

+ Ngân sách địa phương: khoảng 19.588.000 đồng/ha.

3. Quy đổi suất đầu tư bằng tiền sang nhân công

a) Cây gỗ lớn: Tổng công đầu tư bình quân 187,29 công/ha/04 năm.

Hạng mục Công TW Công NST Tổng
1. Chi phí Trồng và chăm sóc 91,21 79,05 170,26
- Trồng rừng và giống 57,77 32,38 90,15
- Chăm sóc rừng 33,44 46,66 80,11
+ Năm 2 13,38 23,28 36,66
+ Năm 3 13,38 16,41 29,79
+ Năm 4 6,689 6,977 13,67
2. Chi phí quản lý 2,125% 1,94 1,68 3,62
3. Chi phí tư vấn 7,875% 7,18 6,23 13,41
Tổng cộng 100,34 86,96 187,29

b) Cây mọc nhanh: Tổng công đầu tư bình quân: 187,29 công/ha/04 năm.

Hạng mục Công TW Công NST Tổng
1. Chi phí Trồng và chăm sóc 91,21 79,05 170,26
- Trồng rừng và giống 57,77 40,12 97,89
- Chăm sóc rừng 33,44 38,93 72,37
+ Năm 2 13,38 16,41 29,79
+ Năm 3 13,38 16,41 29,79
+ Năm 4 6,689 6,114 12,80
2. Chi phí quản lý 2,125% 1,94 1,68 3,62
3. Chi phí tư vấn 7,875% 7,18 6,23 13,41
Tổng cộng 100,34 86,96 187,29

c) Cây gỗ lớn + cây mọc nhanh: Tổng công đầu tư bình quân: 193,98 công/ha/4 năm.

Hạng mục Công TW Công NST Tổng
1. Chi phí trồng và chăm sóc 91,21 85,13 176,35
- Trồng rừng và giống 57,77 44,46 102,23
- Chăm sóc rừng 33,44 40,68 74,12
+ Năm 2 13,38 19,57 32,94
+ Năm 3 13,38 15,00 28,37
+ Năm 4 6,689 6,114 12,80
2. Chi phí quản lý 2,125% 1,94 1,81 3,75
3. Chi phí tư vấn 7,875% 7,18 6,70 13,89
Tổng cộng 100,34 93,64 193,98

Đơn giá nhân công trồng rừng: (2,56+0,3) x 1.150.000/22 ngày = 149.500 đồng/công tại thời điểm hiện tại.

d) Lý do quy đổi suất đầu tư bằng tiền sang công:

Việc quy đổi suất đầu tư sang công vì các chi phí vật tư chỉ áp dụng cho sản xuất cây con nhưng chiếm tỉ lệ thấp trong cơ cấu giá thành. Còn lại là chi phí nhân công là chính. Do đó việc quy đổi này tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều chỉnh khi thay đổi mức lương tối thiểu.

3.  Nguồn vốn đầu tư

- Ngân sách Trung ương: Từ Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng hiện tại là 15 triệu đồng/ha/4 năm. Khi có sự điều chỉnh tăng nguồn vốn này sẽ giảm tương ứng nguồn hỗ trợ của địa phương.

- Ngân sách địa phương, được cân đối từ các nguồn: Bán gỗ khai thác rừng trồng sau khi trừ chi phí phần phải nộp ngân sách Nhà nước, kinh phí đền bù các công trình có liên quan đến rừng và các nguồn thu khác của các Ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ. Trường hợp hàng năm, kinh phí từ các nguồn này không đủ hỗ trợ suất đầu tư, đề nghị cân đối giảm diện tích trồng rừng, để đảm bảo rừng trồng đạt chất lượng, hiệu quả.