vanban.org

Điều 5. Đối với người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng. — Quyết định 39/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/01/2016 Thay thế: 53/2015/QĐ-UBND · 25/12/2015
Kon Tum Ban hành 18/09/2013 Hiệu lực 28/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 53/2015/QĐ-UBND V/v ban hành quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ theo dõi, quản lý, giúp đỡ người nghiện ma túy cai nghiện; mức đóng góp và chế độ miễn, giảm, hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện, cai nghiện tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh · 53/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND V/v Ban hành quy định mức đóng góp và chế độ miễn, giảm, hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy; chế độ hỗ trợ đối với cán bộ theo dõi, quản lý, giúp đỡ người nghiện ma túy cai nghiện tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh · 39/2013/QĐ-UBND
04/01/201653/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/09/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đối với người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng.

1. Các khoản chi phí cai nghiện và mức đóng góp:

STT

Các khoản chi phí ĐVT Múc đóng
1 Chi phí khám sức khỏe; xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn đồng/người/lần chấp hành quyết định 250.000
2 Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện đồng/người/lần chấp hành quyết định 400.000
3 Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở điều trị cắt cơn đồng/người/ngày 40.000
4 Hoạt động giáo dục, phục hồi hành vi, nhân cách, dạy nghề, tạo việc làm cho người sau cai nghiện (nếu có)    
4.1 Hoạt động giáo dục, phục hồi hành vi, nhân cách đồng/người/buổi tư vấn 50.000
4.2 Học sơ cấp nghề đồng/người/khóa 2.000.000

STT

Các khoản chi phí ĐVT Múc đóng
1 Chi phí khám sức khỏe; xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn đồng/người/lần chấp hành quyết định 250.000
2 Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện đồng/người/lần chấp hành quyết định 400.000
3 Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở điều trị cắt cơn đồng/người/ngày 40.000
4 Hoạt động giáo dục, phục hồi hành vi, nhân cách, dạy nghề, tạo việc làm cho người sau cai nghiện (nếu có)    
4.1 Hoạt động giáo dục, phục hồi hành vi, nhân cách đồng/người/buổi tư vấn 50.000
4.2 Học sơ cấp nghề đồng/người/khóa 2.000.000

2. Chế độ miễn, giảm đổi với người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng:

- Đối với người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật: Miễn 100% mức đóng góp các khoản chi phí khám sức khỏe; xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn;

- Đối với người thuộc hộ cận nghèo: Giảm 50% mức đóng góp các khoản chi phí khám sức khỏe; xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn.

3. Chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện hắt buộc tại cộng đồng:

Đối với người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật được hỗ trợ các khoản sau:

- Tiền thuốc hỗ trợ điều trị cắt cơn nghiện ma túy: 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định;

- Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung: mức 40.000 đồng/người/ngày, thời gian tối đa không quá 15 ngày.