Điều 2. Quy định đối tượng sử dụng nước:
1. Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công cộng:
a) Các cơ quan hành chính Nhà nước, các cơ quan của Đảng, các lực lượng vũ trang, các tổ chức đoàn thể, tôn giáo;
b) Các cơ quan ngoại giao: Văn phòng cơ quan ngoại giao, tổ chức phi Chính phủ;
c) Đơn vị hoạt động văn hóa nghệ thuật, viện nghiên cứu, bảo tàng;
d) Bệnh viện, trường học; Đơn vị cứu hỏa;
đ) Ngân hàng chính sách xã hội, cơ quan Bảo hiểm xã hội Nhà nước;
e) Các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công cộng khác.
2. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất vật chất:
a) Văn phòng các Công ty, xí nghiệp, nhà máy hoạt động sản xuất vật chất…
b) Các Công ty, nhà máy, xí nghiệp dùng nước để sản xuất vật chất;
c) Các cơ sở trồng trọt, chăn nuôi, nước phục vụ các công trình xây dựng;
d) Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất vật chất khác.
3. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh - dịch vụ:
a) Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng, các điểm kinh doanh ăn uống, giải khát;
b) Dịch vụ thẩm mỹ, rửa xe, giặt là, khu vui chơi giải trí;
c) Các khu chợ, siêu thị, trung tâm dịch vụ thương mại;
d) Các đơn vị sản xuất; nước đá, rượu, bia, kem, nước giải khát;
đ) Các hoạt động của tổ chức, cá nhân mang tính chất kinh doanh dịch vụ khác.
4. Khách hàng sử dụng nước cho nhiều mục đích khác nhau:
Doanh nghiệp cấp nước và khách hàng căn cứ vào tình hình sử dụng nước thực tế thống nhất tỷ lệ nước sử dụng cụ thể cho mỗi loại mục đích để áp giá nước phù hợp với từng mục đích sử dụng.
5. Đối với các trường hợp cung cấp nước sạch không thuộc hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh của thành phố Hà Nội:
UBND Thành phố sẽ phê duyệt đơn giá bán nước sạch phi sinh hoạt cho từng dự án cụ thể.