vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 39/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2016 Thay thế: 51/2016/QĐ-UBND · 28/11/2016
Bình Thuận Ban hành 30/08/2013 Hiệu lực 09/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 51/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phân công quản lý và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 39/2013/QĐ-UBND
15/12/201651/2016/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 09/09/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2013/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Xây dựng kế hoạch và tổ chức, triển khai thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường đến cán bộ, công chức, viên chức các phòng, ban chuyên môn, tổ chức đoàn thể cấp huyện, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã), nhân dân trên địa bàn và cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn lập, phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư trên địa bàn theo quy định pháp luật. Ban hành theo thẩm quyền quy định, cơ chế, chính sách, chương trình, kế hoạch về bảo vệ môi trường. Chỉ đạo tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ về bảo vệ môi trường.

3. Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường được quy định tại khoản 2 Điều 122 của Luật Bảo vệ môi trường.

4. Thực hiện công tác tuyên truyền, tập huấn giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường đến nhân dân trên địa bàn và cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền quản lý. Chỉ đạo các ngành chuyên môn cấp huyện căn cứ nhiệm vụ được phân công của các sở, ngành cấp trên thuộc tỉnh để xác định nhiệm vụ phải thực hiện và phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng cấp để tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện trong công tác quản lý bảo vệ môi trường trên địa bàn quản lý.

5. Tổ chức đăng ký, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường, Đề án bảo vệ môi trường theo đúng quy định và kiểm tra việc thực hiện đối với các dự án theo phân cấp; tiếp nhận xử lý các ý kiến đề xuất, kiến nghị của chủ dự án, chủ cơ sở hoặc các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh và kiểm tra việc thực hiện những biện pháp bảo vệ môi trường đối với các dự án theo phân cấp và các dự án khác nếu có ảnh hưởng đến môi trường trên địa bàn huyện quản lý.

6. Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường làm cơ quan thường trực hướng dẫn việc lập và tổ chức thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt các dự án cải tạo, phục hồi môi trường thuộc thẩm quyền theo quy định.

7. Tăng cường công tác thanh, kiểm tra và xử lý nghiêm minh, các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn theo thẩm quyền được phân cấp. Nắm bắt chặt chẽ thông tin hoạt động và phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ngành liên quan trong việc quản lý về công tác bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề nằm trên địa bàn huyện.

8. Hàng năm, thống kê danh sách kết quả kiểm tra định kỳ và đột xuất, kết quả lấy mẫu phân tích các cơ sở, khu vực, làng nghề thuộc thẩm quyền quản lý có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo tiêu chí của Bộ Tài nguyên và Môi trường và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định danh mục và biện pháp xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

9. Kiện toàn và tăng cường năng lực tổ chức bộ máy quản lý nhà nước cấp huyện. Hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức; đảm bảo có cán bộ chuyên trách thực hiện hiệu quả công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định pháp luật hiện hành (Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ). Có sự phân công, phân cấp rõ ràng và cụ thể đến từng phòng, xã, phường và thị trấn căn cứ theo chức năng nhiệm vụ: bảo vệ môi trường trong quản lý đô thị, bảo vệ môi trường trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, bảo vệ môi trường các khu dân cư, bảo vệ môi trường biển đảo, bảo vệ môi trường về đa dạng sinh học (nếu có).

10. Huy động lực lượng, phương tiện, phối hợp với các ngành chức năng tham gia giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về môi trường, khắc phục sự cố môi trường xảy ra trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan giải quyết các vấn đề môi trường liên huyện.

11. Hướng dẫn nghiệp vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cho Ủy ban nhân dân cấp xã; tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường ở cấp huyện.

12. Công khai thông tin, số liệu về môi trường trên địa bàn tỉnh theo phân cấp quản lý theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

13. Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban liên quan và các quy định tại Quyết định này, xây dựng và ban hành quy định phân công trên địa bàn cấp huyện.