vanban.org

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển giao thông nông thôn thuộc 65 xã đạt tiêu chí về giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2013 - 2015 với những nội dung chính sau: — Quyết định 39/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2017
Quảng Ngãi Ban hành 12/11/2012 Hiệu lực 22/11/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2012/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển giao thông nông thôn thuộc 65 xã đạt tiêu chí về giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2013 - 2015 với những nội dung chính sau:

1. Mục tiêu, khối lượng thực hiện:

Tập trung đầu tư xây dựng nhựa hoá, cứng hoá ít nhất được 370 Km các tuyến đường xã, đường thôn và đường trục chính nội đồng gắn liền với việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn 65 xã đạt tiêu chí về giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới vào năm 2015 trong đó ưu tiên tập trung đầu tư 33 xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới (có danh sách 65 xã đạt tiêu chí về giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới vào năm 2015 - Phụ lục số 03 kèm theo).

a) Đường xã: Đường xã của 65 xã đạt tiêu chí về giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới vào năm 2015 có tổng chiều dài 795 Km; đã nhựa hoá, cứng hóa đến năm 2012 là 427 Km, đạt tỷ lệ 53,71%; để đạt tiêu chí về giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (70% đường xã được cứng hoá) thì cần xây dựng mới ít nhất 130Km đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường Giao thông nông thôn loại A theo Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 210-92.

b) Đường thôn, xóm: Đường thôn của 65 xã đạt tiêu chí về giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới vào năm 2015 có tổng chiều dài 400 Km; đã cứng hóa đến năm 2012 là 225,57 Km, đạt tỷ lệ 50,13%; để đạt tiêu chí về giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (70% đường thôn được cứng hoá) thì cần xây dựng mới ít nhất 90Km đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường Giao thông nông thôn loại B theo Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 210-92.

c) Đường trục chính nội đồng: Tổng số Km đường trục chính nội đồng của 65 xã đạt tiêu chí về giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới vào năm 2015 ước khoảng 215 Km (vì hiện nay chưa hoàn thiện và phê duyệt quy hoạch Đề án xây dựng nông thôn mới của các xã); để đạt tiêu chí về giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (70% đường thôn được cứng hóa) thì cần cứng hóa ít nhất 150 Km đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường Giao thông nông thôn loại B theo Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 210-92.

2. Nguồn vốn đầu tư:

Nguồn vốn đầu tư hệ thống đường xã, đường thôn, xóm và đường trục chính nội đồng được bố trí gồm:

- Vốn ngân sách tỉnh quản lý, gồm: vốn ngân sách tập trung của tỉnh, vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, vốn ODA, vốn lồng ghép các Chương trình mục tiêu Quốc gia khác.

- Vốn ngân sách huyện quản lý, gồm: vốn ngân sách tập trung của tỉnh phân cấp cho huyện, các Chương trình mục tiêu Quốc gia phần trên địa bàn huyện, vốn vay tín dụng ưu đãi, ngân sách xã và vận đông nhân dân.

3. Cơ cấu phân bổ vốn đầu tư:

Đơn vị tính: %

TT Các xã Đường xã Đường thôn, xóm Đường trục chính nội đồng
NS tỉnh NS huyện NS tỉnh NS huyện NS tỉnh NS huyện
1 Đối với 4 xã miền núi thuộc các huyện nghèo thuộc Chương trình 30a gồm 4 xã: Trà Bình (Trà Bồng), Sơn Thành (Sơn Hà), Long Sơn (Minh Long), Ba Chùa (Ba Tơ) 90 10 80 20 80 20
2 Đối với 61 xã thuộc các huyện đồng bằng 70 30 60 40 60 40

4. Phương án vốn đầu tư:

Tổng vốn đầu tư 927.000 triệu đồng và được tổng hợp cho giai đoạn 2013 - 2015 cụ thể như sau.

ĐVT: Triệu đồng

TT Tuyền đường

Số Km cần đầu tư

(km)

Tổng mức đầu tư Nguồn vốn NS tỉnh quản lý Nguồn vốn NS huyện quản lý
  Tổng cộng 370 927.000 625.646 301.354
1 Đường xã 130 429.000 313.566 115.434
2 Đường thôn 90 198.000 124.080 73.920
3 Đường trục chính nội đồng 150 300.000 188.000 112.000
  Bình quân hàng năm 123,33 309.000 208.549 100.451

5. Cơ sở tính toán nguồn vốn bố trí đầu tư:

ĐVT: Triệu đồng

TT Nguồn vốn Số tiền Ghi chú
  Tổng cộng 927.000  
1 Đối với nguồn vốn ngân sách tỉnh quản lý 625.646  
  Vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương 25.993 hỗ trợ lồng ghép Nghị quyết 39 và Nghị quyết 30a tại Phụ lục IV
  Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững 24.750 Đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã bải ngang ven biển, hải đảo (7 xã) và các xã đặc biệt khó khăn (4 xã) là 11 xã x 3 năm x 1.500 triệu đồng/năm = 49.500 triệu đồng, dự kiến đầu tư cho phát triển giao thông giai đoạn 2013 - 2015 khoảng 24.750 triệu đồng
  Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 464.724 Theo Quyết định 238/QĐ-UBND ngày 25/11/2011 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 – 2015, định hướng đến năm 2020. Tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2011 – 2015: 6.617.000 triệu đồng trong đó nguồn vốn cho đầu tư phát triển chiếm 80% (5.027.000 triệu đồng) dự kiến đầu tư phát triển giao thông chiếm khoảng 20% tương ứng là 1.000.000 triệu đồng
  Vốn thực hiện các cơ chế, chính sách mới của tỉnh 64.000  
  Vốn ODA 46.179 Theo Quyết định số 3818/QĐ-BGTVT ngày 23/12/2008 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc phê duyệt điều chỉnh đầu tư Dự án Giao thông nông thôn 3 bằng nguồn vốn vay Ngân hàng Thế giới và viện trợ không hoàn lại của Bộ phát triển quốc tế Vương quốc Anh và các dự án đầu tư xây dựng đã được UBND tỉnh phê duyệt và đang triển khai thực hiện là 138 tỷ đồng, trong đó có 46.179 triệu đồng đầu tư trong các xã thuộc danh mục xây dựng nông thôn mới tại Phụ lục V
2 Nguồn vốn ngân sách huyện quản lý 301.354  

6. Giải pháp thực hiện:

- Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về Quy hoạch và triển khai thực hiện quy hoạch.

- Hàng năm, ngân sách tỉnh ưu tiên bố trí đủ vốn của tỉnh tại các huyện miền núi và huyện đảo Lý Sơn. Đối với các huyện còn lại, ưu tiên bố trí nếu ngân sách huyện, xã và phần huy động đã bố trí đủ theo đề án được duyệt.

- Huy động tối đa mọi nguồn lực trong và ngoài nước, từ nhiều thành phần kinh tế, dưới nhiều hình thức khác nhau như vốn từ nguồn vốn Ngân sách nhà nước; từ các dự án, chương trình đầu tư phát triển xây dựng nông thôn; vận động đóng góp của nhân dân và các nguồn lực khác để đầu tư phát triển Giao thông nông thôn gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

- Ủy ban nhân dân các huyện khẩn trương xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án gửi UBND tỉnh phân bổ vốn vào cuối năm để có cơ sở xem xét phân bổ vốn (phần ngân sách do tỉnh quản lý); đồng thời các huyện phải chủ động bố trí phần vốn huyện, xã và nguồn vận động nhân dân để thực hiện Đề án.

Đối với nguồn vốn vận động đóng góp của nhân dân, chủ yếu vận động đóng góp ngày công, vật liệu, cát, đá (sỏi) có sẵn tại địa phương theo tinh thần tự nguyện, đúng quy chế Dân chủ cơ sở và quy định hiện hành của pháp luật.

- Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các dự án, các chương trình các dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện tôt công tác phân cấp đầu tư và quản lý cơ sở hạ tầng giao thông để tạo tính chủ động cho các địa phương trong quá trình thực hiện đầu tư, quản lý và bảo trì công trình được bảo đảm chất lượng hiệu quả sau khi đầu tư.

- Tăng cường tập huấn về quản lý chất lượng công trình và quản lý vốn đầu tư cho đội ngũ cán bộ cấp xã.

- Thực hiện quản lý, kiểm tra, giám sát chất lượng công trình xuyên suốt quá trình thực hiện đầu tư xây dựng nhựa hoá, cứng hoá các tuyến đường và thông báo cho nhân dân nội dung đã thực hiện.