vanban.org

Điều 3. Mức chi cụ thể: — Quyết định 39/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/08/2012 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 14/08/2012 Hiệu lực 24/08/2012 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2012/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức chi cụ thể:

1. Chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu của một vận động viên, huấn luyện viên. Mức quy định cụ thể như sau:

a) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện:

- Tập luyện ở trong nước: là số ngày vận động viên, huấn luyện viên có mặt thực tế tập trung tập luyện theo quyết định của cấp có thẩm quyền:

Đơn vị tính: (đồng/người/ngày)

STTVận động viên, huấn luyện viên đội tuyểnMức ăn (dinh dưỡng) hàng ngày
 Cấp tỉnh Cấp huyện, ngành
1Đội tuyển135. 00095. 000
2Đội tuyển trẻ105. 00070. 000
3Đội tuyển năng khiếu các cấp80. 00055. 000

- Đối với vận động viên, huấn luyện viên tại khoản 2 Điều 2 Quyết định này được triệu tập thì hưởng mức của cấp huyện, ngành.

- Đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao thuộc nhóm có khả năng đạt huy chương được hưởng chế độ dinh dưỡng đặc biệt trong thời gian được cấp có thẩm quyền tập trung tập luyện để chuẩn bị tham dự Đại hội thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Đại hội thể thao châu Á (Asiad), Đại hội thể thao thế giới (Olympic Games) được hưởng mức ăn hằng ngày do đơn vị triệu tập chi phí. Vận động viên, huấn luyện viên không được hưởng chế độ tại quy định này.

- Tập luyện ở nước ngoài: là số ngày thực tế theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền trên cơ sở thư mời hoặc hợp đồng đào tạo, tập huấn được ký kết giữa cơ sở được giao nhiệm vụ đào tạo vận động viên, huấn luyện viên thể thao ở trong nước với nước ngoài và cân đối trong khuôn khổ dự toán ngân sách Nhà nước chi cho sự nghiệp thể dục thể thao được cấp có thẩm quyền thông báo đầu năm. Trong thời gian đi tập huấn ở nước ngoài các vận động viên, huấn luyện viên không được hưởng chế độ tại Quy định này;

b) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu:

Đơn vị tính: (đồng/người/ngày)

STTVận động viên, huấn luyện viên đội tuyểnMức ăn (dinh dưỡng) hàng ngày
 Cấp tỉnh Cấp huyện, ngành
1Đội tuyển180. 000125. 000
2Đội tuyển trẻ135. 00095. 000
3Đội tuyển năng khiếu các cấp135. 00095. 000

- Đối với vận động viên, huấn luyện viên tại khoản 2 Điều 2 của Quyết định này được triệu tập thì hưởng mức của cấp huyện, ngành.

- Trong thời gian tập trung thi đấu tại Đại hội thể thao khu vực, châu lục, thế giới và các giải thể thao quốc tế khác, vận động viên, huấn luyện viên được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ tổ chức giải, không được hưởng tiền dinh dưỡng (mức ăn) hằng ngày tại quy định này.

 - Trường hợp các giải thi đấu khác không do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, các Bộ, ngành Trung ương và các địa phương tổ chức mà do các liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia đăng cai tổ chức, trong thời gian tập trung thi đấu, vận động viên, huấn luyện viên được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ tổ chức giải. Kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng do đơn vị cử vận động viên, huấn luyện viên dự giải và các nguồn tài trợ bảo đảm;

c) Chế độ dinh dưỡng đối với các vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn và thi đấu được vận dụng mức quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 3 Quyết định này.

2. Về chế độ thuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức năng đối với vận động viên thể thao: căn cứ vào khả năng ngân sách được cân đối trong dự toán chi sự nghiệp thể dục thể thao hằng năm và tính đặc thù của từng môn thi đấu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chế độ thuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức năng cho vận động viên thuộc các đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu các cấp do ngành quản lý.

3. Mức chi nêu trên là mức chi tối đa, tùy theo tình hình kinh phí sự nghiệp hằng năm của đơn vị mà cân đối chi, có thể thấp hơn nhưng không dưới 90% mức chi trên.

4. Thời gian thực hiện các mức chi nêu trên từ ngày 01 tháng 8 năm 2012.