vanban.org

Điều 1. Quy định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ áp dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau: — Quyết định 39/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 31/2016/QĐ-UBND · 04/11/2016
Sóc Trăng Ban hành 12/12/2011 Hiệu lực 22/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND V/v quy định tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 31/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ áp dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 39/2011/QĐ-UBND
01/01/201731/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/12/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2011/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ áp dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

1. Phạm vi áp dụng:

Quyết định này quy định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ áp dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

            2. Đối tượng áp dụng:

            Tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ phí trước bạ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

            3. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ:

a) Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%.

b) Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo hướng dẫn tại điểm c khoản này.

c)  Kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi:

      Thời gian sử dụng Nhà biệt thự (%)   Nhà cấp I (%)     Nhà cấp II    (%)   Nhà cấp III    (%) Nhà cấp    IV (%)  
Dưới 5 năm 95 90 90 80 80
Từ 5 năm đến 10 năm 85 80 80 65 65
Trên 10 năm đến 20 năm 70 60 55 35 35
Trên 20 năm đến 50 năm 50 40 35 25 25
Trên 50 năm 30 25 25 20 20

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ của nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.