vanban.org

Điều 7. Chế độ làm việc — Quyết định 39/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/04/2015 Thay thế: 11/2015/QĐ-UBND · 06/04/2015
Kon Tum Ban hành 21/12/2011 Hiệu lực 31/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, hoạt động của ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh · 11/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh · 39/2011/QĐ-UBND
16/04/201511/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/12/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Chế độ làm việc

1. Về xây dựng kế hoạch, chương trình công tác:

a) Trên cơ sở đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chương trình công tác của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh tiến hành cụ thể hoá chương trình, kế hoạch công tác cho từng thời kỳ phù hợp với quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.

b) Xây dựng nội dung kế hoạch và chương trình công tác hàng tháng, quý, sáu tháng và năm để tổ chức triển khai thực hiện.

2. Giải quyết công việc:

a) Những vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh thì Giám đốc Ban quản lý phải có văn bản trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Nếu công việc có liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp thì Giám đốc phải chủ trì và trao đổi thống nhất bằng văn bản với các ngành, các cấp có liên quan trước khi trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

b) Những vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Ban quản lý đã được quy định thời gian giải quyết thì Giám đốc Ban quản lý giải quyết đúng theo quy định; đối với những việc pháp luật không quy định thời hạn giải quyết thì trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý công việc đó, Giám đốc Ban quản lý phải tổ chức giải quyết và trả lời cho cơ sở, tổ chức, công dân trên tinh thần cải cách hành chính. Trường hợp chưa giải quyết hoặc không giải quyết thì phải trả lời rõ lý do cho cơ sở, tổ chức và công dân biết bằng văn bản.

3. Chế độ soạn thảo, trình ký và ban hành văn bản:

a) Việc soạn thảo văn bản phải thực hiện đúng theo quy trình, thể thức văn bản. Nội dung văn bản phải rõ ràng, cụ thể và không trái với quy định của pháp luật. Ban hành văn bản phải đến đúng đối tượng thi hành trong văn bản. Văn bản chỉ được ban hành sau khi đã kiểm tra và văn thư đã vào sổ theo dõi.

b) Đối với văn bản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh: Giám đốc Ban quản lý phải lập các thủ tục trình ký theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Đối với văn bản thuộc thẩm quyền của Giám đốc Ban quản lý: Việc ký và ban hành văn bản do Giám đốc chịu trách nhiệm về nội dung và thể thức văn bản. Phó Giám đốc Ban quản lý khi được Giám đốc uỷ quyền ký và ban hành các văn bản phải chịu trách nhiệm về nội dung và hình thức văn bản trước Giám đốc.

4. Chế độ thông tin, báo cáo:

a) Hàng tháng, quý, 06 tháng, năm Giám đốc Ban quản lý báo cáo tình hình triển khai công tác với Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh và các cơ quan có liên quan theo đúng thời gian quy định.

b) Khi đi công tác ngoài tỉnh, Giám đốc Ban quản lý phải báo cáo UBND tỉnh theo quy chế làm việc của UBND tỉnh .

c) Khi có vấn đề đột xuất nảy sinh vượt quá thẩm quyền thì Giám đốc Ban quản lý phải báo cáo ngay với cấp có thẩm quyền để xem xét, chỉ đạo và xử lý kịp thời.

5. Công tác văn thư lưu trữ:

Việc lưu trữ phải tiến hành thường xuyên, kịp thời và đúng chế độ quy định hiện hành của nhà nước.