Điều 4. Mức hỗ trợ đầu tư
Các dự án đầu tư quy định tại khoản 2 điều 1 Quy định này được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, chi phí giải phóng mặt bằng do nhà đầu tư chi trả; nhà đầu tư tự bỏ vốn thi công hạ tầng, hệ thống xử lý chất thải thì được hỗ trợ một phần chi phí giải phóng mặt bằng hoặc một phần chi phí đầu tư hạ tầng, xử lý chất thải.
Mức hỗ trợ tính theo tỷ lệ % của tổng giá trị đền bù giải phóng mặt bằng theo phương án đền bù, giải phóng mặt bằng hoặc chi phí xây dựng hạ tầng, xử lý chất thải do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Mức hỗ trợ cụ thể như sau:
1. Dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, cụm công nghiệp được hỗ trợ 10% tổng chi phí giải phóng mặt bằng hoặc 10% tổng chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, xử lý nước thải tập trung trong hàng rào nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 35 tỷ đồng (Ba mươi năm tỷ đồng) cho một khu công nghiệp; không quá 6 tỷ đồng (Sáu tỷ đồng) cho một cụm công nghiệp.
2. Dự án đầu tư sử dụng công nghệ cao, dự án thuộc danh mục ưu đãi đầu tư đặc biệt theo quy định của Chính phủ được hỗ trợ 10% tổng mức đầu tư, nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 5 tỷ đồng (Năm tỷ đồng).
3. Dự án đầu tư vào lĩnh vực sản xuất Nông-Lâm nghiệp, hạ tầng nuôi trồng thủy sản có quy mô đầu tư trên 30 tỷ đồng được hỗ trợ 10% tổng mức đầu tư, nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 5 tỷ (Năm tỷ đồng).
4. Dự án đi vào sản xuất có sử dụng từ 100 lao động địa phương trở lên, có nhu cầu đào tạo lại lao động thì được hỗ trợ chi phí đào tạo nghề, mức tối đa không quá 500.000 đồng/01 lao động (Năm trăm ngàn đồng/ một lao động).