vanban.org

Điều 4. Tổ chức bộ máy. — Quyết định 39/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/08/2008 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 29/07/2008 Hiệu lực 08/08/2008 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 39/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Nghệ An · 39/2008/QĐ-UBND
08/08/2008Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 34/2000/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế tổ chức các hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh Nghệ An · 34/2000/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tổ chức bộ máy.

Tổ chức bộ máy Trung tâm: Giám đốc; 1 - 2 Phó Giám đốc; Phòng Hành chính - Tổng hợp, các Phòng nghiệp vụ và các Chi nhánh trực thuộc.

1. Phòng Hành chính - Tổng hợp có Trưởng phòng, phó Trưởng phòng, công chức, viên chức thực hiện các nhiệm vụ hành chính, tổng hợp, báo cáo, thống kê, văn thư, lưu trữ hồ sơ, sổ sách, giấy tờ, tài liệu, thi đua khen thưởng, công tác tổ chức, cán bộ, quản lí cộng tác viên, câu lạc bộ trợ giúp pháp lý, tài chính - kế toán và các nhiệm vụ khác.

2. Các Phòng nghiệp vụ, gồm:

a) Phòng nghiệp vụ 1: trợ giúp pháp lý chuyên sâu các lĩnh vực pháp luật về hình sự, tố tụng hình sự, thi hành án hình sự; dân sự, tố tụng dân sự, thi hành án dân sự; pháp luật hôn nhân và gia đình, pháp luật về trẻ em; pháp luật lao động việc làm, bảo hiểm và thẩm định kết quả thực hiện trợ giúp pháp lý các lĩnh vực này của Trợ giúp viên, cộng tác viên.

 b) Phòng nghiệp vụ 2: trợ giúp pháp lý chuyên sâu các lĩnh vực pháp luật về hành chính, khiếu nại, tố cáo và tố tụng hành chính; pháp luật đất đai, nhà ở, môi trường và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; pháp luật ưu đãi người có công và pháp luật về chính sách ưu đãi xã hội; các lĩnh vực liên quan đến chương trình, mục tiêu quốc gia xoá đói, giảm nghèo hoặc liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và thẩm định kết quả thực hiện trợ giúp pháp lý các lĩnh vực pháp luật này của Trợ giúp viên, cộng tác viên.

Các Phòng nghiệp vụ có Trưởng phòng, phó Trưởng phòng và các Trợ giúp viên pháp lý có nhiệm vụ tổ chức và thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý cụ thể. Hằng ngày, Trưởng phòng cử người trực, tiếp đối tượng và thực hiện tư vấn pháp luật, cử người phù hợp với chuyên ngành pháp luật tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng và thực hiện các hình thức trợ giúp pháp lý khác theo các lĩnh vực trợ giúp pháp lý. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý lưu động, tham gia sinh hoạt chuyên đề pháp luật, Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý và các hoạt động trợ giúp pháp lý khác theo phân công của Giám đốc Trung tâm.

3. Chi nhánh của Trung tâm được thành lập căn cứ vào dự báo nhu cầu, tỷ lệ người được trợ giúp pháp lý và điều kiện thực tế về công tác pháp luật và hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng ở địa phương. Chi nhánh có Trưởng chi nhánh, Trợ giúp viên pháp lý có nhiệm vụ thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi địa bàn hoạt động được thể hiện trong Quyết định thành lập Chi nhánh và một số nhiệm vụ khác được Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước uỷ quyền.