vanban.org

Điều 1. Nay quy định một số chính sách khuyến khích về XKLĐ nhằm đẩy mạnh công tác XKLĐ thực hiện mục tiêu chương trình GQVL - XĐGN thời kỳ 2003 - 2005 của tỉnh Nghệ An. — Quyết định 39/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/09/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/09/2004 Thay thế: 95/2004/QĐ-UB · 13/09/2004
Nghệ An Ban hành 14/04/2003 Hiệu lực 14/04/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 95/2004/QĐ-UB Về một số chính sách khuyến khích xuất khẩu lao động · 95/2004/QĐ-UB
Quyết định số 39/2003/QĐ-UB Về một số chính sách khuyến khích xuất khẩu lao động · 39/2003/QĐ-UB
13/09/200495/2004/QĐ-UBThay thế Đang xem 14/04/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2003/QĐ-UB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nay quy định một số chính sách khuyến khích về XKLĐ nhằm đẩy mạnh công tác XKLĐ thực hiện mục tiêu chương trình GQVL - XĐGN thời kỳ 2003 - 2005 của tỉnh Nghệ An.

1. Đối tượng áp dụng:

Đối tượng áp dụng Quyết định này là các doanh nghiệp, các Trung tâm DVVL, các tổ chức trực tiếp tuyển lao động Nghệ An đi XKLĐ; hoặc các đơn vị được phép làm dịch vụ cung ứng lao động Nghệ An đi XKLĐ (sau đây gọi chung là các đơn vị XKLĐ) và người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.

a) Các đơn vị XKLĐ bao gồm:

+ Doanh nghiệp có giấy phép hoạt động chuyên doanh đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài trực tiếp tuyển lao động Nghệ An đi XKLĐ.

+ Doanh nghiệp, Trung tâm dịch vụ việc làm, UBND các xã, phường, thị trấn không có giấy phép hoạt động chuyên doanh nhưng có hợp đồng nhận thầu, hợp đồng cung ứng lao động phù hợp với ngành nghề phía đối tác yêu cầu.

b) Người lao động và chuyên gia (sau đây gọi chung là người lao động) đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo các hình thức sau đây:

+ Thông qua doanh nghiệp Việt Nam nhận thầu, khoán xây dựng công trình, liên doanh, liên kết ở nước ngoài và đầu tư nước ngoài;

+ Thông qua các đơn vị làm công tác XKLĐ.

+ Theo hợp đồng lao động do cá nhân người lao động trực tiếp ký với người sử dụng lao động ở nước ngoài.

2. Chính sách hỗ trợ

a) Các đơn vị XKLĐ khi có nhu cầu thông báo tuyển lao động của Nghệ An đi XKLĐ trên các phương tiện thông tin của tỉnh (Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Nghệ An) được Sở Lao động - TB và XH Nghệ An thẩm định các nội dung pháp lý đảm bảo và giới thiệu thì được miễn phí quảng cáo. Mỗi đợt thông báo tuyển lao động cho 01 hợp đồng XKLĐ không quá 3 lần.

b) Đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài:

+ Người lao động thuộc diện chính sách (bản thân là con thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con bệnh binh, con liệt sỹ, người lao động ở vùng sâu, vùng xa và thuộc các hộ gia đình nghèo) được hỗ trợ chi phí đào tạo ngoại ngữ và giáo dục định hướng.

+ Người lao động được tuyển lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài được các đơn vị XKLĐ tạo điều kiện giải quyết các thủ tục về vay vốn tín dụng.

3. Mức hỗ trợ

a) Mức hỗ trợ cho lao động thuộc diện chính sách đi XKLĐ về đào tạo ngoại ngữ và giáo dục định hướng không quá 50% chi phí đào tạo và giáo dục định hướng do Cục QLLĐ với nước ngoài thuộc Bộ Lao động - TBXH quy định (chỉ tính theo số lượng lao động thực tế đi XKLĐ).

b) Số lao động thuộc diện chính sách trên sau khi được đào tạo ngoại ngữ và giáo dục định hướng tại đơn vị mà không đi XKLĐ được thì được hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo ngoại ngữ và giáo dục định hướng nhưng theo quy định sau:

+ Do đơn vị làm công tác XKLĐ tổ chức đào tạo nhưng không đưa đi được thì đơn vị đó chịu trách nhiệm chi trả 50% chi phí đào tạo, ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% còn lại.

+ Đơn vị làm công tác XKLĐ tổ chức đào tạo đưa đi được nhưng do cá nhân người lao động không đủ điều kiện (sức khoẻ, hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn thì ngân sách sẽ hỗ trợ 100%).

4. Mức khen thưởng:

a) Điều kiện để được xét khen thưởng:

+ Lao động các đơn vị đưa đi XKLĐ phải đảm bảo các yêu cầu về trình độ chuyên môn kỹ thuật theo yêu cầu của phía đối tác; người lao động phải được học ngoại ngữ và giáo dục định hướng trước lúc đi theo chương trình của Cục quản lý lao động với nước ngoài quy định.

+ Số lao động các đơn vị đưa đi XKLĐ có đủ việc làm, thu nhập lớn hơn hoặc bằng mức tiền lương đã ký trong hợp đồng; số lao động thực hiện tốt hợp đồng đã ký với phía đối tác ít nhất từ 97% trở lên so với tổng số lao động mà đơn vị đã đưa đi.

b) Mức thưởng:

+ Đối với các đơn vị làm công tác XKLĐ thuộc tỉnh quản lý trực tiếp ký hợp đồng XKLĐ với phía đối tác nước ngoài: Nếu đưa được từ 500 trở lên/năm (lao động của Nghệ An) đi làm việc ở nước ngoài được UBND tỉnh xét khen thưởng 10.000.000,0 đồng, nếu tăng thêm thì 100 lao động/năm tăng thêm thì được xét thưởng tiếp 2.000.000,0 đồng.

+ Đối với các đơn vị làm công tác XKLĐ thuộc tỉnh quản lý nhưng không trực tiếp ký hợp đồng XKLĐ với phía đối tác nước ngoài mà làm dịch vụ cung ứng nếu đưa được từ 500 lao động trở lên/năm (lao động của Nghệ An) đi làm việc ở nước ngoài được UBND tỉnh xét khen thưởng 5.000.000,0 đồng; nếu tăng thêm thì 100 lao động/năm tăng thêm thì được xét thưởng tiếp 1.000.000,0 đồng.

+ Đối với các xã (phường): Nếu cung ứng cho các đơn vị làm công tác XKLĐ được từ 100 lao động trở lên/năm (lao động thuộc các xã, phường) đi XKLĐ thì được UBND tỉnh xét khen thưởng 2.000.000,0 đồng, nếu tăng thêm thì 50 lao động/năm tăng thêm thì được xét thưởng tiếp 1.000.000,0 đồng.

+ Đối với các đơn vị làm công tác XKLĐ không thuộc tỉnh quản lý nhưng trực tiếp về tuyển lao động Nghệ An đi XKLĐ: Nếu đưa được 1.000 lao động trở lên/năm (lao động của Nghệ An) đi XKLĐ được UBND tỉnh Nghệ An xét khen thưởng 10.000.000,0 đồng, nếu tăng thêm thì 200 lao động/năm tăng thêm thì được xét thưởng tiếp 1.000.000,0 đồng.

5. Nguồn kinh phí hỗ trợ, khen thưởng

Nguồn kinh phí hỗ trợ, khen thưởng cho các đơn vị làm công tác XKLĐ và người lao động đi XKLĐ được trích từ các nguồn hàng năm:

+ Ngân sách tỉnh

+ Quỹ GQVL của ngân sách tỉnh

+ Trích một phần từ nguồn đào tạo nghề ngắn hạn của tỉnh

+ Các nguồn khác nếu có.

6. Quản lý chi trả

Sở Tài chính Vật giá căn cứ vào số lượng lao động thuộc diện chính sách được đào tạo ngoại ngữ, giáo dục định hướng và báo cáo kết quả của Sở Lao động - TBXH về đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài của các đơn vị làm công tác XKLĐ để chuyển tiền qua Sở Lao động - TBXH để chi cho các đơn vị; các đơn vị thực hiện chi trả và quyết toán với Sở Lao động - TBXH theo quy định của chế độ tài chính.