Điều 13. Đất dân cư.
Các khu dân cư tự cải tạo chỉnh trang theo qui hoạch, thuộc các phường Ngã Tư Sở, Khương Thượng, Thịnh Quang, Khương Trung (DC1, DC2, DC3, DC4, DC5, DC6, DC7, DC8). Tổng diện tích khoảng 20321 m2.
Khu dân cư: DC1
Diện tích đất khoảng : 2432 m2
Mật độ xây dựng : 65%
Hệ số sử dụng đất : 2,0
Tầng cao công trình : 3 tầng
Khu dân cư: DC2
Diện tích đất khoảng : 2509 m2
Mật độ xây dựng : 65%
Hệ số sử dụng đất : 2,0
Tầng cao công trình : 3 tầng
Khu dân cư: DC3
Diện tích đất khoảng : 1652 m2
Mật độ xây dựng : 65%
Hệ số sử dụng đất : 2,3
Tầng cao công trình : 3,5 tầng
Khu dân cư: DC4
Diện tích đất khoảng : 2907 m2
Mật độ xây dựng : 65%
Hệ số sử dụng đất : 2,0
Tầng cao công trình : 3 tầng
Khu dân cư: DC5
Diện tích đất khoảng : 1770 m2
Mật độ xây dựng : 60%
Hệ số sử dụng đất : 1,8
Tầng cao công trình : 3 tầng
Khu dân cư: DC6
Diện tích đất khoảng : 1635 m2
Mật độ xây dựng : 70%
Hệ số sử dụng đất : 2,1
Tầng cao công trình : 3 tầng
Khu dân cư: DC7
Diện tích đất khoảng : 4700 m2
Mật độ xây dựng : 60%
Hệ số sử dụng đất : 1,8
Tầng cao công trình : 3 tầng
Khu dân cư: DC8
Diện tích đất khoảng : 2700 m2
Mật độ xây dựng : 60%
Hệ số sử dụng đất : 1,8
Tầng cao công trình : 3 tầng
Các khu dân cư được cải tạo, chỉnh trang trên cơ sở có sự thống nhất về hình thức kiến trúc dọc theo đường phố. Đối với những công trình giáp mặt đường thì tầng 1 khuyến khích sử dụng làm dịch vụ, các tầng bên trên có thể làm dịch vụ kết hợp với nhà ở.
Tổ chức các đường giao thông nội bộ có mặt cắt tối thiểu là 6,0m, đảm bảo an toàn phòng chữa cháy, cứu thương, thu gom rác thải... nâng cao môi truờng sống của dân cư, đồng thời cải thiện điều kiện hạ tầng kỹ thuật.