vanban.org

Điều 4. Biên chế — Quyết định 389/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2022 Thay thế: 37/2022/QĐ-UBND · 03/10/2022
Bắc Giang Ban hành 05/07/2016 Hiệu lực 15/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 37/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang · 37/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 389/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang · 389/2016/QĐ-UBND
15/10/202237/2022/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/07/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 130/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang · 130/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 389/2016/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Biên chế

1. Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Kế hoạch và Đầu tư được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh;

2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.