Điều 9. Đảm bảo thông tin sở hữu trí tuệ
1. Hệ thống thông tin sở hữu trí tuệ bao gồm tập hợp các thông tin liên quan đến các đối tượng sở hữu trí tuệ đã được đăng ký, bảo hộ và công bố tại Việt Nam. Các thông tin được chọn lọc, sắp xếp và tin học hoá để thuận tiện cho việc tra cứu, sử dụng.
2. Các Sở, ngành chức năng có trách nhiệm xây dựng, quản lý các cơ sở dữ liệu thông tin về sở hữu trí tuệ phục vụ hoạt động quản lý và thực thi quyền sở hữu trí tuệ theo thẩm quyền được giao.
3. Các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thì quyền chủ sở hữu đối tượng sở hữu trí tuệ của phần vốn ngân sách đối với kết quả nghiên cứu thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan Nhà nước được giao quyền chủ đầu tư hoặc quản lý vốn có trách nhiệm đại diện Nhà nước xây dựng hồ sơ xác lập quyền và thực hiện quyền chủ sở hữu trí tuệ đối với các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ nói trên.
Không cấp kinh phí từ ngân sách Nhà nước cho các đề tài, dự án nghiên cứu triển khai nếu việc tra cứu thông tin sáng chế không được thực hiện ngay từ khi xây dựng đề cương đề tài, dự án hoặc nếu đề tài, dự án trùng lặp với các thông tin sáng chế đã có, trừ các đề tài, dự án nhằm áp dụng thử hoặc tìm ra bí quyết kỹ thuật để khai thác các sáng chế đã có.