Điều 16. Trách nhiệm của Cục Thuế
1. Cấp mã số doanh nghiệp và gửi cho Phòng Đăng ký kinh doanh đúng thời hạn quy định; cập nhật các thông tin liên quan đến đăng ký doanh nghiệp từ cơ quan đăng ký kinh doanh.
2. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư định kỳ hàng tháng rà soát, đối chiếu dữ liệu của doanh nghiệp tại địa phương trên Hệ thống thông tin về doanh nghiệp của cơ quan thuế với Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
3. Xử lý các hành vi vi phạm về thuế theo thẩm quyền và thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh danh sách doanh nghiệp có hành vi vi phạm Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý thuế; danh sách doanh nghiệp bị thu hồi mã số thuế hoặc không hoạt động ở nơi đăng ký trụ sở chính để phối hợp xử lý vi phạm.
4. Định kỳ 6 tháng, tổng hợp tình trạng hoạt động của doanh nghiệp (theo biểu mẫu số 01-BC) gửi cho Sở Kế hoạch và Đầu tư danh sách doanh nghiệp không kê khai nộp thuế trong thời hạn một năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ngừng hoạt động một năm liên tục hoặc đã giải thể mà vẫn kinh doanh, hoạt động không đúng nội dung đăng ký doanh nghiệp, không đúng địa chỉ trụ sở đã đăng ký để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Định kỳ, vào đầu tháng 5 của năm sau, thông báo và truyền dữ liệu cho Sở Kế hoạch và Đầu tư Báo cáo tài chính năm trước đó của các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh. Dữ liệu này phải được Sở Kế hoạch và Đầu tư bảo mật, phục vụ cho công tác báo cáo chung, công tác hoạch định chính sách phát triển doanh nghiệp, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và chỉ được phép công khai thông tin hoạt động doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
6. Chỉ đạo Chi cục Thuế cấp huyện:
a) Rà soát và đối chiếu danh sách các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn với thông tin do Cục Thuế chuyển đến.
b) Định kỳ báo cáo Cục Thuế, Ủy ban nhân dân cấp huyện tình hình thực hiện việc đăng ký, kê khai, nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của doanh nghiệp trên địa bàn.