vanban.org

Điều 4. Báo cáo định kỳ bao gồm: báo cáo hàng tuần, hàng tháng, hàng quí, 6 tháng, 9 tháng và cả năm. Nội dung báo cáo cần thể hiện như sau: — Quyết định 3822/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/05/2011
Bến Tre Ban hành 06/10/2004 Hiệu lực 06/10/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3822/2004/QĐ-UB › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Báo cáo định kỳ bao gồm: báo cáo hàng tuần, hàng tháng, hàng quí, 6 tháng, 9 tháng và cả năm. Nội dung báo cáo cần thể hiện như sau:

-Báo cáo tuần: phản ảnh cho được tiến độ thực hiện các công tác trọng tâm trong tuần, những diễn biến thuận lợi, khó khăn, biện pháp tháo gỡ khó khăn của từng ngành và địa phương .

-Báo cáo hàng tháng phản ánh những vấn đề nổi bật trong tháng, nêu rõ tiến độ công việc và diễn biến tình hình; phản ảnh việc thực hiện những ý kiến chỉ đạo và tổ chức triển khai các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

-Báo cáo hàng quí: chỉ lập báo cáo cho quí I, các quí còn lại sẽ được phản ánh trong báo cáo 6 tháng, 9 tháng và cả năm. Trong báo cáo quí, cần đánh giá, phản ánh tình hình thực hiện chương trình công tác, hoặc kế hoạch trên từng lĩnh vực của quí đó, đồng thời đề ra phương hướng, nhiệm vụ cần tập trung thực hiện quí sau và đề xuất, kiến nghị (nếu có).

-Báo cáo 6 tháng, 9 tháng và cả năm: cần đánh giá khái quát, nêu rõ thành tựu, hạn chế, nguyên nhân tình hình và phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tới trên từng lĩnh vực công tác, đồng thời nêu đề xuất, kiến nghị (nếu có).

Trong báo cáo hàng tháng, hàng quí, 6 tháng, 9 tháng  và cả năm cần đánh giá và có số liệu so sánh cùng kỳ, so sánh với chỉ tiêu kế hoạch đề ra hàng năm để thấy rõ tốc độ phát triển và mức độ hoàn thành kế hoạch theo từng thời gian của báo cáo.