Điều 2. Thẩm quyền quyết định các nội dung về khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các nội dung về khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung (đối tượng, hình thức và công đoạn thực hiện khoán, đơn giá khoán và mức khoán) quy định tại khoản 7, điểm b khoản 10 Điều 21 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm k khoản 2 Điều 2 Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô) tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường quyết định các nội dung về khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung (đối tượng, hình thức và công đoạn thực hiện khoán, đơn giá khoán và mức khoán) quy định tại khoản 7, điểm b khoản 10 Điều 21 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm k khoản 2 Điều 2 Nghị định số 153/2025/NĐ-CP) tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
3. Trường hợp tất cả các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô tại cơ quan, tổ chức, đơn vị áp dụng khoán kinh phí sử dụng xe ô tô cho các công đoạn thì không thực hiện trang bị xe ô tô tại cơ quan, tổ chức, đơn vị đó. Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được trang bị xe ô tô từ trước thì phải thực hiện sắp xếp lại, xử lý số xe ô tô hiện có theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP.