Điều 2. Phân cấp thẩm quyền quyết định giao quản lý, khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Sơn La
1. Thẩm quyền quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP.
Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp tỉnh quản lý (trừ giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý).
2. Thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với tài sản thuộc phạm vi quản lý của địa phương tại khoản 5 Điều 18 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP.
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với tài sản thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý (trừ tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý).
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với tài sản được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.
3. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh tại khoản 4 Điều 23 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP.
Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 23 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP; trừ trường hợp thu hồi đất gắn với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
4. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc địa phương quản lý tại điểm b khoản 2 Điều 24 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP.
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; giữa Ủy ban nhân dân các xã, phường; giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh sang Ủy ban nhân dân các xã, phường và ngược lại.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
5. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý tại điểm a khoản 2 Điều 26 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP.
Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.
6. Thẩm quyền quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý tại điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP.
Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.