vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế — Quyết định 38/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/08/2025 Thay thế: 24/2025/QĐ-UBND · 27/08/2025
Long An Ban hành 21/04/2025 Hiệu lực 05/05/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Chi cục Nông nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tây Ninh · 24/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Long An · 38/2025/QĐ-UBND
27/08/202524/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/05/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Long An · 21/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Cơ cấu tổ chức các phòng chuyên môn thuộc Chi cục gồm:

a) Phòng Hành chính.

b) Phòng Trồng trọt, Bảo vệ thực vật.

c) Phòng Quản lý chất lượng.

d) Phòng Chăn nuôi và Thuỷ sản.

đ) Phòng Thú y.

e) Phòng Phát triển nông thôn.

3. Đơn vị trực thuộc Chi cục:

a) Trạm Chăn nuôi và Thú y Tân An.

b) Trạm Chăn nuôi và Thú y Kiến Tường.

c) Trạm Chăn nuôi và Thú y Bến Lức.

d) Trạm Chăn nuôi và Thú y Châu Thành.

đ) Trạm Chăn nuôi và Thú y Tân Trụ.

e) Trạm Chăn nuôi và Thú y Cần Đước.

g) Trạm Chăn nuôi và Thú y Cần Giuộc.

h) Trạm Chăn nuôi và Thú y Đức Hòa.

i) Trạm Chăn nuôi và Thú y Đức Huệ.

k) Trạm Chăn nuôi và Thú y Thủ Thừa.

l) Trạm Chăn nuôi và Thú y Thạnh Hóa.

m) Trạm Chăn nuôi và Thú y Tân Thạnh.

n) Trạm Chăn nuôi và Thú y Mộc Hóa.

o) Trạm Chăn nuôi và Thú y Vĩnh Hưng.

p) Trạm Chăn nuôi và Thú y Tân Hưng.

Các phòng chuyên môn thuộc Chi cục có Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng, các công chức, viên chức thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ và người lao động. Các Trạm Chăn nuôi và Thú y có Trưởng trạm, Phó Trưởng trạm và công chức, viên chức.

Các chức danh quản lý các phòng chuyên môn, Trạm Chăn nuôi và Thú y thực hiện quy trình bổ nhiệm theo quy định.

2. Biên chế

a) Lãnh đạo Chi cục: Chi cục Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Chi cục trưởng và không quá 03 Phó Chi cục trưởng. Chi cục trưởng Chi cục Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục. Phó Chi cục trưởng giúp Chi cục trưởng thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chi cục trưởng phân công và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công.

Số lượng cấp phó nêu trên không quá 03 năm tính từ thời điểm có quyết định hợp nhất của cơ quan có thẩm quyền. Sau đó, số lượng cấp phó thực hiện theo quy định. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Chi cục trưởng và các Phó Chi cục trưởng do Giám đốc Sở quyết định theo phân cấp thẩm quyền và quy định của pháp luật.

b) Biên chế công chức của Chi cục Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định phân bổ trong tổng chỉ tiêu biên chế của Sở Nông nghiệp và Môi trường được Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ hàng năm trên cơ sở đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Việc quản lý, sử dụng, thực hiện chế độ chính sách đối với công chức, người lao động của Chi cục Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.

d) Số lượng người làm việc trong đơn vị trực thuộc Chi cục Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định phân bổ hằng năm trên cơ sở đề án xác định vị trí việc làm và số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt.