vanban.org

Điều 11. Quy định về thẩm quyền sử dụng các loại phương tiện được được trang bị — Quyết định 38/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/07/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 61/2026/QĐ-UBND · 02/07/2026
Vĩnh Long Ban hành 10/10/2024 Hiệu lực 24/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 38/2024/QĐ-UBND
13/07/202661/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 24/10/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quy định về thẩm quyền sử dụng các loại phương tiện được được trang bị

1. Thành viên đội dân phòng được sử dụng phương tiện phá dỡ thô sơ, đèn pin, bình chữa cháy xách tay, cáng cứu thương, kể cả những phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ giới; phương tiện cứu người; phương tiện thông tin, liên lạc được trang bị thêm ngoài danh mục trang bị theo Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND trong các trường hợp sau:

a) Theo mệnh lệnh của người chỉ huy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khi thực hiện nhiệm vụ công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

b) Theo mệnh lệnh của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp khi thực hiện nhiệm vụ công tác ứng phó sự cố thiên tai, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

c) Trong trường hợp khẩn cấp, cần thiết sử dụng phương tiện thì sau khi sử dụng phải báo cáo ngay cho người có thẩm quyền.

2. Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng được sử dụng túi sơ cứu khi làm nhiệm vụ. Trường hợp, Đội viên đội dân phòng có chuyên môn, nghiệp vụ sơ, cấp cứu hoặc đã được tập huấn chuyên sâu về nghiệp vụ sơ, cấp cứu thì được giao cho người đó sử dụng khi làm nhiệm vụ.