vanban.org

Điều 2. Mức hỗ trợ — Quyết định 38/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 61/2026/QĐ-UBND · 31/05/2026
Tuyên Quang Ban hành 14/10/2024 Hiệu lực 14/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND Quy định một số mức hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 38/2024/QĐ-UBND
10/06/202661/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 14/10/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2024/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức hỗ trợ

1. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường
hợp Nhà nước thu hồi đất tại khoản 1 Điều 109 Luật Đất đai.

a) Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 109 Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằng tiền, thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền đối diện tích đất nông nghiệp thu hồi còn được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm như sau:

Hỗ trợ bằng 05 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của tỉnh đối với các loại đất: Toàn bộ diện tích đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản; Đất trồng cây lâu năm trong cùng thửa đất ở, trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn.

Hỗ trợ bằng 03 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của tỉnh đối với đất trồng cây lâu năm (không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này) và đất trồng rừng sản xuất.

b) Trường hợp cá nhân theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 109 Luật Đất đai được cơ quan có thẩm quyền xác nhận thuộc đối tượng bảo trợ xã hội, đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật, thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ nhưng không trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không có đất để bồi thường và đã được bồi thường bằng tiền thì được hỗ trợ 02 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của tỉnh.

c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất quy định tại các điểm c, điểm d khoản 1 Điều 109 Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm. Mức hỗ trợ bằng 02 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của tỉnh.

2. Hỗ trợ để giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở cho các hộ gia đình còn thiếu theo quy định tại khoản 4 Điều 111 Luật Đất đai.

Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ hoặc có nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở bị thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng 01 thửa đất ở bị thu hồi mà diện tích đất ở được bồi thường không đủ để giao riêng cho từng hộ gia đình thì được xem xét hỗ trợ để giao đất ở có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở cho các hộ gia đình còn thiếu: Mỗi hộ gia đình còn thiếu được giao một (01) lô đất ở với diện tích nhỏ nhất và giá trị quyền sử dụng đất thấp nhất theo quy hoạch chi tiết xây dựng cấp có thẩm quyền đã phê duyệt có thu tiền sử dụng đất tại khu tái định cư quy hoạch cho công trình, dự án đó hoặc khu tái định cư khác.

3. Hỗ trợ tiền thuê nhà ở một lần trong thời gian chờ bố trí tái định cư đối với người có đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị theo quy định tại khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai

Mức hỗ trợ 3.000.000 đồng/tháng trong thời gian 06 tháng.

4. Thưởng di chuyển: Người có đất thu hồi phải di chuyển chỗ ở đến nơi ở mới mà thực hiện di chuyển, bàn giao mặt bằng trước thời hạn so với kế hoạch theo thông báo của tổ chức làm nhiệm vụ giải phóng mặt bằng thì được thưởng một lần: 10.000.000 đồng.

5. Hỗ trợ suất tái định cư tối thiểu quy định tại khoản 8 Điều 111 Luật Đất đai.

a) Suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng đất ở có diện tích nhỏ nhất và có giá trị quyền sử dụng đất thấp nhất trong khu tái định cư phục vụ cho công trình mà Nhà nước thu hồi đất theo quy hoạch chi tiết xây dựng cấp có thẩm quyền đã phê duyệt hoặc bằng tiền tính theo giá trị quyền sử dụng của 01 lô đất có giá trị thấp nhất trong khu tái định cư phục vụ cho công trình mà nhà nước thu hồi đất; trường hợp không phải xây dựng khu tái định cư thì tính theo công trình có khu tái định cư gần nhất.

b) Giá đất để tính giá trị suất tái định cư tối thiểu được xác định theo giá giao đất tại khu tái định cư phục vụ cho công trình, dự án phải thu hồi đất.