Điều 4. Những trường hợp không thực hiện tách thửa đất, hợp thửa đất
1. Khu vực bảo tồn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt danh mục bảo tồn theo quy định của pháp luật.
2. Đất thuộc khu vực đã có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b, khoản 3 Điều 6 Quy định này.
3. Đất trong khu vực bị ô nhiễm môi trường, có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa đến tính mạng con người, đã hoặc đang được cơ quan có thẩm quyền xem xét, xác định mức độ ảnh hưởng bằng văn bản.
4. Thửa đất đề nghị tách thửa có công trình kiến trúc gắn liền với đất mà sau khi tách thửa công trình kiến trúc đó không chia tách được để sử dụng riêng biệt.
5. Các thửa đất có vi phạm pháp luật về đất đai nhưng cơ quan có thẩm quyền chưa xử lý theo quy định hoặc cơ quan có thẩm quyền đã xử lý nhưng người sử dụng đất không chấp hành.
6. Trường hợp thửa đất đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất nằm trong ranh giới quy hoạch các công trình, dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì không được phép tách thửa, hợp thửa, trừ trường hợp thửa đất hoặc một phần thửa đất nằm trong quy hoạch dự án khu đô thị, khu dân cư nhưng thuộc khu vực dự án không thu hồi đất và được phép giữ nguyên hoặc cải tạo, chỉnh trang hiện trạng.
7. Không đảm bảo các nguyên tắc, điều kiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 220 Luật Đất đai năm 2024.