Điều 3. Tiêu chí xác định tần suất khảo sát định kỳ luồng đường thủy nội địa địa phương
1. Tần suất khảo sát định kỳ luồng đường thủy nội địa địa phương được xác định theo các tiêu chí chủ yếu sau:
a) Loại đường thủy nội địa phục vụ quản lý;
b) Vai trò của luồng đường thủy nội địa đối với vận tải thủy địa;
c) Trọng tải phương tiện thủy hoạt động thực tế trên luồng đường thủy nội địa;
d) Cấp kỹ thuật luồng đường thủy nội địa.
2. Việc xác định tần suất khảo sát định kỳ đối với luồng đường thủy nội địa địa phương theo phương thức chấm điểm. Thang điểm đánh giá là 100 điểm, được xác định cụ thể theo tiêu chí chính như sau:
| STT | Tiêu chí | Điểm chấm tối đa |
| I | Loại đường thủy nội địa phục vụ quản lý | |
| 1 | Đường thủy nội địa loại 1 | 30 |
| 2 | Đường thủy nội địa loại 2 | 25 |
| 3 | Đường thủy nội địa loại 3 | 20 |
| II | Vai trò của luồng đường thủy nội địa địa phương đối với vận tải thủy nội địa | |
| 1 | Luồng đường thủy thuộc tuyến vận tải chính | 30 |
| 2 | Luồng đường thủy không thuộc tuyến vận tải chính nhưng có kết nối trực tiếp với tuyến vận tải chính | 25 |
| 3 | Luồng đường thủy không thuộc và không kết nối trực tiếp tuyến vận tải chính | 15 |
| III | Trọng tải phương tiện thủy hoạt động thực tế trên luồng đường thủy nội địa | |
| 1 | Có phương tiện thủy có trọng tải từ 1000 tấn trở lên | 20 |
| 2 | Có phương tiện thủy có trọng tải từ 500 tấn đến dưới 1000 tấn | 15 |
| 3 | Có phương tiện thủy có trọng tải dưới 500 tấn | 10 |
| IV | Cấp kỹ thuật luồng đường thủy nội địa | |
| 1 | Luồng đường thủy nội địa cấp đặc biệt, cấp I | 20 |
| 2 | Luồng đường thủy nội địa cấp II, III | 15 |
| 3 | Luồng đường thủy nội địa cấp IV trở xuống | 5 |