Điều 13. Tổ chức thực hiện
1. Sở Y tế
a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác quản lý chất thải rắn y tế theo quy định của Thông tư số 20/2021/TT-BYT và tổ chức triển khai thực hiện quy định này.
b) Tổ chức tập huấn, phổ biến, truyền thông các quy định về quản lý chất thải rắn y tế của Thông tư số 20/2021/TT-BYT cho các cơ sở thuộc phạm vi quản lý.
c) Chỉ đạo các cơ sở y tế trực thuộc lập kế hoạch quản lý chất thải y tế, thực hiện công tác quản lý chất thải y tế theo đúng quy định của pháp luật.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính đề xuất phân bổ kinh phí đầu tư, nâng cấp, vận hành công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải rắn y tế đối với các cơ sở y tế thuộc thẩm quyền quản lý và xây dựng giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế đối với các cơ sở y tế, gửi Sở Tài chính thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
đ) Tổng hợp, báo cáo kết quả quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh theo quy định.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.
b) Phối hợp với Sở Y tế tổ chức tập huấn, hướng dẫn các cơ sở y tế trên địa bàn thực hiện việc vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế theo đúng quy định tại Điều 42 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tiến hành thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường, việc thực hiện các quy định về quản lý chất thải rắn y tế.
3. Sở Tài chính
a) Trên cơ sở dự toán do Sở Y tế tổng hợp, Sở Tài chính thẩm định, tham mưu UBND tỉnh xem xét, bố trí kinh phí sự nghiệp môi trường để thực hiện công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế theo quy định.
b) Chủ trì thẩm định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế đối với các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối vốn đầu tư công thực hiện dự án thuộc lĩnh vực môi trường theo quy định pháp luật về đầu tư công.
5. Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình có đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh.
6. Công an tỉnh
a) Tăng cường công tác phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm trong hoạt động thu gom, lưu giữ, vận chuyển, quản lý, chuyển giao và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh.
b) Phối hợp với Sở Y tế và Sở Tài nguyên và Môi trường trong hoạt động thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh.
7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan chỉ đạo các cơ sở y tế trên địa bàn tổ chức thực hiện Quy định này; tổ chức thanh tra, kiểm tra và giám sát quá trình thực hiện của các đơn vị theo thẩm quyền.
b) Tổ chức truyền thông, phổ biến pháp luật về quản lý chất thải rắn y tế cho các đối tượng liên quan trên địa bàn quản lý.
8. Các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh
a) Thực hiện quản lý chất thải y tế theo quy định tại Thông tư số 20/2021/TT-BYT và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
b) Phân công lãnh đạo cơ sở y tế phụ trách về công tác quản lý chất thải y tế; bố trí cán bộ chuyên trách về công tác quản lý chất thải y tế; giao nhiệm vụ cho khoa kiểm soát nhiễm khuẩn hoặc khoa, phòng, bộ phận phụ trách về công tác quản lý chất thải y tế; bố trí người của cơ sở y tế hoặc phối hợp với đơn vị bên ngoài để thực hiện việc vận hành công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải rắn y tế phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ (đối với cơ sở y tế tự xử lý chất thải).
c) Xây dựng kế hoạch quản lý chất thải y tế hoặc tích hợp trong kế hoạch hoạt động chung hằng năm của cơ sở y tế; bố trí kinh phí, nhân lực hoặc ký hợp đồng với cơ sở có chức năng để thực hiện việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế.
d) Thực hiện việc xác định các loại chất thải phát sinh từ hoạt động của cơ sở y tế để áp dụng biện pháp quản lý phù hợp theo quy định.
đ) Thực hiện yêu cầu về kế hoạch, biện pháp, trang thiết bị phòng ngừa ứng phó sự cố môi trường do chất thải theo quy định của pháp luật (trong đó bao gồm cả phương án xử lý trong trường hợp lượng chất thải rắn y tế nguy hại gia tăng bất thường do dịch bệnh hoặc lý do bất khả kháng).
e) Tổ chức đào tạo, tập huấn, truyền thông, phổ biến cho viên chức người lao động và đối tượng có liên quan các quy định về quản lý chất thải rắn y tế.
g) Thường xuyên duy trì vận hành các công trình xử lý chất thải y tế của cơ sở đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường; nghiên cứu, tổng hợp, báo cáo, đề xuất với Sở Y tế và cơ quan có liên quan trong việc đầu tư cải tạo, nâng cấp, vận hành các công trình, thiết bị xử lý chất thải rắn y tế phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương.
h) Các sơ sở y tế chưa có công trình xử lý chất thải y tế nguy hại đã ký hợp đồng xử lý chất thải y tế với các cơ sở đã được đầu tư trước ngày thời điểm ban hành Quyết định này thì được tiếp tục thực hiện đến hết thời hiệu của hợp đồng.
i) Báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 20/2021/TT-BYT./.