vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng, tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng công trình và trách nhiệm phối hợp trong quản lý trật tự xây dựng của các cơ quan và các tổ chức, cá nhân — Quyết định 38/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/11/2025 Thay thế: 39/2025/QĐ-UBND · 19/11/2025
Đắk Nông Ban hành 25/10/2022 Hiệu lực 05/11/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 3 năm
Quyết định số '39/2025/QĐ-UBND Phân cấp một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 39/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý trật tự xây dựng, tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng công trình và trách nhiệm phối hợp trong quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 38/2022/QĐ-UBND
05/11/2022Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2022/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng, tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng công trình và trách nhiệm phối hợp trong quản lý trật tự xây dựng của các cơ quan và các tổ chức, cá nhân

1. Sở Xây dựng                                                                         

a) Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành chung công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh; theo dõi, nắm bắt tình hình trật tự xây dựng, báo cáo và đề xuất UBND tỉnh các biện pháp để chấn chỉnh, khắc phục những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh các nội dung liên quan đến quản lý trật tự xây dựng.

b) Đôn đốc, hướng dẫn UBND cấp huyện thực hiện trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng theo phân cấp; đề nghị UBND cấp huyện kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn khi tiếp nhận thông tin phản ánh của nhân dân, báo chí hoặc phát hiện trong quá trình giải quyết đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo.

c) Hàng năm, xây dựng kế hoạch và tổ chức thanh tra, kiểm tra trách nhiệm trong công tác quản lý trật tự xây dựng đối với UBND cấp huyện, UBND cấp xã.

d) Phối hợp với UBND cấp huyện kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng đối với các công trình nằm trên địa bàn do cấp huyện quản lý; tổ chức kiểm tra, xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng theo chỉ đạo của UBND tỉnh.

đ) Thông tin nội dung giấy phép xây dựng do Sở Xây dựng cấp phép; thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công) đến UBND cấp huyện nơi có công trình xây dựng để phối hợp quản lý.

e) Chủ trì tổng hợp tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng theo định kỳ 6 tháng, năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật.

2. Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra công tác tật tự xây dựng đối với các công trình được giao quản lý theo quy định.

b) Thông tin nội dung giấy phép giấy dựng do Sở quản lý xây dựng công trình chuyên ngành cấp phép theo thẩm quyền đến UBND cấp huyện, cấp xã nơi có công trình xây dựng để phối hợp quản lý.

3. Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh

a) Chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện, cấp xã kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về trật tự xây dựng đối với các công trình trong các khu công nghiệp do Ban quản lý các Khu công nghiệp quản lý; chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về quản lý trật tự xây dựng, tình hình vi phạm trật tự xây dựng trong các khu công nghiệp do đơn vị quản lý.

b) Thông tin nội dung giấy phép xây dựng các công trình do Ban quản lý các Khu công nghiệp cấp phép đến UBND cấp huyện nơi có công trình xây dựng để phối hợp quản lý.

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Tổ chức thực hiện việc quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình được phân cấp theo quy định hiện hành; chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về quản lý trật tự xây dựng, tình hình vi phạm trật tự xây dựng thuộc địa bàn quản lý.

b) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đôn đốc UBND cấp xã, các đơn vị, phòng, ban trực thuộc và các cơ quan liên quan phối hợp, thực hiện trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự xây dựng.

c) Kiểm tra, đôn đốc và tổ chức thực hiện các kết luận thanh tra, kiểm tra, quyết định xử lý vi phạm trật tự xây dựng của cấp thẩm quyền đối với các công trình xây dựng thuộc địa bàn quản lý.

d) Thông tin nội dung giấy phép xây dựng do Sở Xây dựng cấp phép; thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công); thông tin nội dung thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công) do Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định; thông tin nội dung giấy phép xây dựng do Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh cấp phép và UBND huyện cấp đến UBND cấp xã nơi có công trình xây dựng để phối hợp quản lý.

đ) Tổ chức thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm trên địa bàn; thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

e) Cử cán bộ, công chức tham gia kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về trật tự xây dựng trên địa bàn khi có yêu cầu của cơ quan có liên quan.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Tổ chức thực hiện việc quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình được phân cấp và công trình khác theo quy định hiện hành; chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND cấp huyện về quản lý trật tự xây dựng thuộc địa bàn quản lý.

b) Chịu trách nhiệm đối với các công trình xây dựng trên đất không đúng mục đích sử dụng đất trong phạm vi quản lý. Khi phát hiện vi phạm, kịp thời chỉ đạo cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng thông báo, phối hợp với cơ quan chức năng kiểm tra, xử lý vi phạm đó theo quy định pháp luật về lĩnh vực đất đai.

c) Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc dừng thi công công trình sau khi lập biên bản vi phạm hành chính. Trường hợp chủ đầu tư vi phạm không chấp hành yêu cầu dừng thi công công trình thì kịp thời báo cáo, tham mưu, kiến nghị UBND cấp huyện để xử lý kịp thời theo quy định và phối hợp với UBND cấp huyện thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

d) Cử cán bộ, công chức tham gia kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về trật tự xây dựng trên địa bàn khi có yêu cầu của Thanh tra Sở Xây dựng hoặc phòng quản lý xây dựng cấp huyện.

5. Công an tỉnh, Công an cấp huyện, Công an cấp xã: Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời ngăn chặn, xử lý đối với các công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng đảm bảo an ninh trật tự trong quá trình xử lý vi phạm trật tự xây dựng.

6. Các sở, ban, ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp kịp thời xử lý các hành vi vi phạm về trật tự xây dựng theo lĩnh vực quản lý.

7. Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng quy định tại các điểm b, e, g, h và i Khoản 2, Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020, trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm i Khoản 2, Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020 có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan chuyên môn về xây dựng tại địa phương (Sở Xây dựng; Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện; Phòng Quản lý đô thị thành phố Gia Nghĩa) để quản lý.