vanban.org

Điều 5. Đối với kênh — Quyết định 38/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2026
Ninh Bình Ban hành 30/07/2021 Hiệu lực 10/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đối với kênh

1. Chiều rộng lòng kênh phải đảm bảo đủ năng lực tưới tiêu nước cho lưu vực theo quy hoạch thủy lợi được duyệt. Hệ số mái kênh phải đảm bảo giữ ổn định cho kênh trong suốt quá trình vận hành, tạo điều kiện thuận lợi để nạo vét kênh bằng cơ giới.

2. Chiều rộng bờ kênh phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch chung, có đường phục vụ quản lý vận hành kênh, đáp ứng điều kiện thi công bằng cơ giới khi nạo vét, sửa chữa, nâng cấp kênh và tạo điều kiện để cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp.

a) Đối với kênh nhỏ (có lưu lượng dưới 5m3/s, hoặc có chiều rộng đáy kênh dưới 5m): Chiều rộng bờ kênh đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, nhưng không nhỏ hơn 1,25m.

b) Đối với các kênh còn lại: Chiều rộng bờ kênh không nhỏ hơn 3,0m.

3. Lưu lượng để xác định vùng phụ cận

a) Lưu lượng để xác định phạm vi vùng phụ cận là lưu lượng lớn nhất theo quy hoạch mà kênh phải chuyển tải.

b) Trường hợp kênh chia ra làm các đoạn với các cấp lưu lượng khác nhau hoặc kênh gồm đoạn kênh đất và đoạn đã kiên cố hoá thì phạm vi vùng phụ cận của kênh được xác định cho từng đoạn kênh tương ứng với lưu lượng và kết cấu kênh.

4. Vùng phụ cận của kênh được tính từ chân mái ngoài bờ kênh quy hoạch (trên cơ sở đảm bảo phù hợp với quy hoạch thủy lợi và các quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này) trở ra một khoảng như sau:

a) Kênh có lưu lượng dưới 2m3/s: Đối với kênh đất vùng phụ cận là 2,0m. Đối với kênh đã kiên cố hoá là 1,0m.

b) Trường hợp chiều rộng bờ kênh lớn hoặc không xác định được chân mái ngoài bờ kênh thì vùng phụ cận được tính từ mép trong bờ kênh theo quy hoạch trở ra một khoảng bằng chiều rộng bờ kênh yêu cầu (theo Khoản 2 Điều này) cộng thêm 2,0m đối với kênh có lưu lượng dưới 2m3/s.

5. Trường hợp đoạn kênh, tuyến kênh có bờ kênh đã kết hợp làm đường giao thông (do ngành Giao thông hoặc địa phương quản lý) thì phạm vi vùng phụ cận kênh tính từ mép bờ tự nhiên về phía kênh. Khi làm quy hoạch đường giao thông ven kênh phải đảm bảo phạm vi đất dành cho đường bộ cách mép trong bờ kênh thiết kế tối thiểu 1,5m và việc phát triển mạng lưới giao thông không làm ảnh hưởng tới năng lực, an toàn công trình thủy lợi. Khi quy hoạch làm kênh thủy lợi cạnh đường giao thông phải đảm bảo nằm ngoài phạm vi đất dành cho đường bộ của tuyến đường theo quy định.