vanban.org

Điều 7. Kho bạc Nhà nước tỉnh, Kho bạc Nhà nước huyện — Quyết định 38/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/04/2024 Thay thế: 12/2024/QĐ-UBND · 05/04/2024
Lai Châu Ban hành 21/10/2021 Hiệu lực 01/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 12/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 12/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí trung ương thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 38/2021/QĐ-UBND
01/11/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nguồn kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 20/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Kho bạc Nhà nước tỉnh, Kho bạc Nhà nước huyện

1. Hướng dẫn các đơn vị sử dụng kinh phí mở tài khoản (nơi các đơn vị giao dịch) để thực hiện tiếp nhận nguồn kinh phí và rút dự toán kinh phí chi ưu đãi người có công với cách mạng.

2. Thực hiện kiểm soát chi và thanh toán kịp thời kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố, Trung tâm Đón tiếp thân nhân liệt sỹ và Điều dưỡng người có công với cách mạng trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đúng nội dung, định mức theo quy định.

3. Phối hợp với cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội đôn đốc thu hồi và nộp vào ngân sách trung ương theo quy định đối với các khoản lĩnh trùng, cấp trùng, chi sai chế độ chính sách ưu đãi người có công với cách mạng.