vanban.org

Điều 6. Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp — Quyết định 38/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2022 Thay thế: 59/2024/QĐ-UBND · 19/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 13/2022/QĐ-UBND · 04/07/2022
Thái Nguyên Ban hành 20/12/2018 Hiệu lực 30/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số '19/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 19/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 59/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 38/2018/QĐ-UBND
15/07/202213/2022/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 30/12/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 35/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp

Sửa đổi bởi 13/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 15/07/2022
Sửa đổi bởi 13/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 15/07/2022

1. Nội dung, hồ sơ, trình tự xây dựng phương án phát triển cụm công nghiệp thực hiện theo Điều 5, Điều 6 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3, khoản 4 Điều 1 Nghị định số 66/2020/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp.

Sửa đổi bởi 13/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 15/07/2022

2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan

Sửa đổi bởi 13/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 15/07/2022

a) Sở Công Thương chủ trì tổng hợp, xây dựng, hoàn thiện phương án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

Sửa đổi bởi 13/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 15/07/2022

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện: Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 66/2020/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ, đề xuất danh mục phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn huyện gửi Sở Công Thương tổng hợp theo kỳ quy hoạch tỉnh.

Sửa đổi bởi 13/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 15/07/2022

c) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Xử lý, tích hợp phương án phát triển cụm công nghiệp vào quy hoạch tỉnh, lấy ý kiến đối với quy hoạch tỉnh (trong đó có phương án phát triển cụm công nghiệp) theo quy định của pháp Luật quy hoạch để hoàn thiện, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Sửa đổi bởi 13/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 15/07/2022

d) Các sở ngành, đơn vị có liên quan: Phối hợp xây dựng, hoàn thiện phương án phát triển cụm công nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan.

Sửa đổi bởi 13/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 15/07/2022

3. Quản lý phương án phát triển cụm công nghiệp sau khi được phê duyệt

Sở Công Thương chủ trì, phối hợp cùng các sở ngành, địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, quản lý, theo dõi việc thực hiện đảm bảo theo nội dung phương án phát triển cụm công nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt.